NGHIÊN CỨU BƯỚC
ĐẦU VỀ TOURMALIN
TRONG CÁC THÂN PEGMATIT CHỨA BERYL
Ở KHỐI SÔNG CHẢY (HÀ GIANG)
NGUYỄN
VĂN BÌNH1, PHAN TIẾN DŨNG1, TRẦN
VĂN SOÁT2
1Viện Khoa học Vật liệu,
Viện KH&CN VN, 18, Hoàng Quốc Việt, Hà Nội;
2Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Giang.
Tóm tắt: Tourmalin là khoáng vật khá phổ
biến trong khối granito-gneis Sông Chảy. Tại đây,
tourmalin gặp trong các thành tạo: pegmatit mica chứa beryl,
tourmalin, pegmatit mica chứa tourmalin, pegmatit felspat, đá mica
chứa tourmalin, mạch thạch anh - tourmalin. Tổ hợp
khoáng vật chính: tourmalin, thạch anh, felspat, muscovit, biotit,
phlogopit. Kết quả phân tích nhiễu xạ roengen và hoá học
cho phép khẳng định tourmalin Sông Chảy chủ yếu
là dravit (thuộc dãy đồng hình dravit-schorlit).
I. MỞ ĐẦU
Ở khối Sông Chảy (Hà Giang),
ngoài các kiểu khoáng hoá đã biết (As-Sn-Au, Au, pyrit, sét
kaolin, felspat, mica tấm lớn …), gần đây đã phát
hiện nhiều điểm khoáng hoá mới: beryl (Tân
II. ĐẶC
ĐIỂM ĐỊA CHẤT VÙNG NGHIÊN CỨU
Vùng nghiên cứu nằm trong khối
Sông Chảy thuộc đới cấu trúc Sông Lô [15] (võng
rìa Lô-Gâm). Khối Sông Chảy có dạng gần đẳng
thước, hơi kéo dài theo hương ĐB-TN. Đây là
khối granito-gneis giàu nhôm, bao gồm chủ yếu là granit
hai mica dạng porphyr với các ban tinh felspat kích thước
lớn và granit hai mica sáng màu. Các đá này thường có dạng
cấu tạo gneis, định hướng phù hợp với
phương cấu trúc của đá biến chất vây
quanh. Các đá granit chính của khối (phức hệ Sông
Chảy - γaD1 sc):
a) granit biotit dạng porphyr hạt vừa-nhỏ, thành phần
khoáng vật (%): thạch anh = 20 - 40, microclin = 18 - 42,
plagioclas = 17 - 38, biotit = 5 - 18; b) granit biotit hạt lớn dạng
gneis sáng màu, thành phần khoáng vật (%): thạch anh = 20 -
38, microclin = 30 - 50, plagioclas = 10 - 28, biotit = 6 - 10, muscovit = 1 -
4. Các đá granit của phức hệ có hàm lượng
(%): SiO2 = 63 - 75, CaO = 0,1 - 2,4, tổng kiềm = 4 - 9.
Điều đặc biệt là trong khối Sông Chảy
có rải rác các đai mạch và thể nhỏ gabrodiabas
(plagioclas = 40 - 50%, amphibol = 25 - 30%, pyroxen = 5 - 10%). Bao quanh khối
Sông Chảy là các trầm tích lục nguyên - carbonat biến chất
đến tướng epidot-amphibolit loạt Sông Chảy
(NP-ε1 sc) (phân bố ở rìa đông và
nam khối và bao gồm hai hệ tầng: Thác Bà và An Phú),
đôi nơi gặp các thể tù của chúng trong khối.
Bên trên là các trầm tích lục nguyên - carbonat-silic biển
ven thuộc các hệ tầng Hà Giang và Chang Pung (gần
như bao quanh vòm Sông Chảy). Trên cùng là các trầm tích lục
nguyên - carbonat, lục nguyên (dạng thềm lục địa)
tuổi
Trong khối Sông Chảy (chủ yếu
nửa phần phía nam của khối), ta có thể gặp
khá nhiều các thân pegmatit chứa các tinh thể lớn của
mica, tourmalin, beryl, thạch anh tinh thể, … ở Tân Quang,
Tân Nam, Khuôn Lùng, Nà Chì, Bản Rịa, Thông Nguyên, Tiên Nguyên, …
Các thân pegmatit thường có chiều dày 0,5-3 m, kéo dài từ
vài trăm mét đến 4 km. Tại đây, tourmalin có lúc
đi kèm với beryl trong nhân thạch anh của thân pegmatit
(Tân Nam…). Các thân pegmatit của khối Sông Chảy thường
chứa khoáng vật tourmalin với một khối lượng
đáng kể.
III. TOURMALIN KHỐI
SÔNG CHẢY
Trong khối
Sông Chảy tourmalin phân bố trong thành tạo sau (Hình 1):
- Pegmatit
mica chứa beryl, tourmalin (Tân
- Pegmatit
mica chứa tourmalin (Khuôn Lùng, Bản Rịa, Thông Nguyên, Tiên
Nguyên …);
- Pegmatit
felspat (Tân Quang, Tân
- Đá mica chứa tourmalin (Nà Chì);
- Mạch
thạch anh - tourmalin.

Hình 1. Tourmalin
trong pegmatit Sông Chảy.
Trong các thân pegmatit, tourmalin phân bố
khá hỗn độn hình kim, que, toả tia [Hình 1].
Hầu hết các tinh thể và mảnh vỡ của
tourmalin Sông Chảy có màu đen, không trong suốt. Ta có thể
gặp khá nhiều tinh thể hoàn chỉnh, đen bóng. Các
tinh thể tourmalin phần lớn hình lăng trụ ba
phương kéo dài (hình cột) hoặc đẳng thước
[Hình 2]. Mặt cắt ngang của tinh thể tourmalin thường
có hình tam giác cạnh cong lồi [Hình 3]. Đặc biệt
khá phổ biến các tinh thể
mọc ghép với nhau khá phức tạp [Hình 4].

Hình 2. Hình ảnh
một số tinh thể tourmalin Sông Chảy.

Hình 3. Mặt
cắt ngang một số tourmalin Sông Chảy

Hình 4. Các tinh thể mọc ghép của
tourmalin Sông Chảy
Phân tích
bằng nhiễu xạ roengen (máy Siemens D500 với Cu –
Kα, λ = 1,546) khẳng
định tourmalin ở khối Sông Chảy chủ yếu
là dravit - NaMg3Al6[Si6O18][BO3]3(OH)4
(Bảng 2). Thông số ô mạng tinh thể của dravit
được đưa ra ở Bảng 1 (cùng với một
số thông số ô mạng của tourmalin ở các vùng khác
của Việt
Bảng 1.
Thông số ô mạng tinh thể của tourmalin Sông Chảy
và một số vùng khác
ở Việt
|
TT |
Khoáng vật -
địa điểm |
Văn liệu |
a, Ao |
c, Ao |
c:a |
V, Ao3 |
|
1 |
Dravit - Xín Mần |
Tác giả |
15,9543 |
7,19754 |
- |
1566,61 |
|
2 |
Schorl - Hoằng
Hoá |
10 |
15,9755 |
7,1564 |
0,448 |
1581,72 |
|
3 |
Schorl - Thạch
Khoán |
16 |
15,955 |
7,1496 |
0,4881 |
- |
|
4 |
Schorl -Thạch
Khoán |
4 |
16,02 |
7,18 |
0,488 |
- |
|
5 |
Dravit - Thạch
Khoán |
4 |
16,00 |
7,20 |
0,450 |
- |
|
6 |
Dravit - Lục Yên |
8 |
15,9113 |
7,2082 |
0,453 |
- |
|
7 |
Elbait - Lục Yên |
8 |
15,8243 |
7,0914 |
0,4481 |
- |
|
8 |
Dravit - Lục Yên |
7 |
15,97 |
7,22 |
0,452 |
- |
|
9 |
Dravit - Lục Yên |
7 |
15,96 |
7,22 |
0,452 |
- |
|
10 |
Dravit - Lục Yên |
7 |
15,96 |
7,20 |
0,451 |
- |
Bảng 2. Kết
quả phân tích nhiễu xạ tourmalin Sông Chảy
|
I/Io |
Dobs |
Dclc |
h k l |
I/Io |
Dobs |
Dclc |
h k l |
|
29,0117 |
6,37949 |
6,38315 |
1 0 1 |
3,17241 |
1,81859 |
1,81832 |
6 1 2 |
|
21,807 |
4,98191 |
4,98413 |
2 0 1 |
12,1089 |
1,78251 |
1,78127 |
3 3 3 |
|
16,2863 |
4,60483 |
4,60554 |
3 0 0 |
4,53621 |
1,7421 |
1,7413 |
2 0 4 |
|
56,6836 |
4,22644 |
4,22684 |
2 1 1 |
3,40539 |
1,7298 |
1,73062 |
5 3 2 |
|
50,7181 |
3,98911 |
3,98858 |
2 2 0 |
1,98574 |
1,71737 |
1,71794 |
5 4 1 |
|
77,9272 |
3,48028 |
3,48255 |
1 0 2 |
6,01705 |
1,69153 |
1,69127 |
6 2 2 |
|
15,789 |
3,38355 |
3,38254 |
3 1 1 |
36,9898 |
1,66103 |
1,66136 |
6 0 3 |
|
4,44823 |
3,11238 |
3,11418 |
4 0 1 |
19,9539 |
1,64381 |
1,64341 |
7 2 1 |
|
15,1767 |
3,01424 |
3,01504 |
4 1 0 |
30,6474 |
1,59605 |
1,59584 |
4 0 4 |
|
100 |
2,96128 |
2,9633 |
2 1 2 |
2,92885 |
1,57732 |
1,57781 |
8 1 1 |
|
10,4993 |
2,90063 |
2,90091 |
3 2 1 |
4,45536 |
1,56446 |
1,56484 |
3 2 4 |
|
11,7481 |
2,62262 |
2,62336 |
3 1 2 |
5,00349 |
1,54857 |
1,54782 |
6 4 1 |
|
94,9495 |
2,57957 |
2,57979 |
5 0 1 |
10,3571 |
1,53601 |
1,5352 |
9 0 0 |
|
5,59774 |
2,48954 |
2,49201 |
4 0 2 |
9,1448 |
1,52804 |
1,52824 |
7 2 2 |
|
4,21244 |
2,4548 |
2,4546 |
4 2 1 |
33,1001 |
1,50786 |
1,50788 |
5 0 4 |
|
19,1975 |
2,39949 |
2,39918 |
0 0 3 |
8,37152 |
1,48106 |
1,48164 |
4 2 4 |
|
24,8967 |
2,37953 |
2,37868 |
3 2 2 |
34,2988 |
1,45641 |
1,45673 |
5 1 4 |
|
20,4376 |
2,3464 |
2,34605 |
5 1 1 |
11,1279 |
1,45022 |
1,45046 |
6 4 2 |
|
4,74237 |
2,30246 |
2,3028 |
6 0 0 |
14,2659 |
1,43255 |
1,43273 |
7 4 0 |
|
15,2261 |
2,19137 |
2,19177 |
5 0 2 |
9,56551 |
1,42025 |
1,41993 |
9 1 1 |
|
19,6482 |
2,16686 |
2,16616 |
4 3 1 |
31,5452 |
1,40971 |
1,40924 |
2 0 5 |
|
27,6668 |
2,12656 |
2,1278 |
3 0 3 |
1,37179 |
1,38817 |
1,38775 |
2 1 5 |
|
13,1773 |
2,11361 |
2,11342 |
4 2 2 |
2,32376 |
1,37702 |
1,37697 |
8 3 1 |
|
30,0175 |
2,05437 |
2,05593 |
2 2 3 |
12,6694 |
1,357 |
1,35691 |
10 0 1 |
|
74,2435 |
2,04266 |
2,04296 |
5 1 2 |
5,80769 |
1,34336 |
1,34366 |
6 5 2 |
|
11,7518 |
2,0223 |
2,02217 |
6 1 1 |
21,4882 |
1,329 |
1,32874 |
4 0 5 |
|
7,46383 |
1,99507 |
1,99428 |
4 4 0 |
19,3007 |
1,31169 |
1,31166 |
6 2 4 |
|
42,8763 |
1,9208 |
1,92084 |
4 3 2 |
3,25702 |
1,30121 |
1,3016 |
7 5 1 |
|
4,49789 |
1,90265 |
1,90355 |
5 3 1 |
4,47594 |
1,2907 |
1,2902 |
10 1 1 |
|
13,684 |
1,87701 |
1,87733 |
4 1 3 |
29,9571 |
1,27733 |
1,27737 |
9 3 0 |
|
10,9151 |
1,85197 |
1,85155 |
6 2 1 |
5,59066 |
1,26152 |
1,2615 |
5 4 4 |
Kết
quả phân tích theo ICP đồng thời (phân tích tại
Trung tâm Phân tích Thí nghiệm Địa chất, TCNB 01 ICP/04,
máy quang phổ plasma IRIS-INTREPID) được trích dưới
đây (Bảng 3).Thành phần hoá học của tourmalin Sông
Chảy được dẫn ra ở Bảng 4 (mẫu
phân tích tại Trung tâm Phân tích Thí nghiệm Địa chất,
TCN 01PTR/94 - TCN - II- HTNT/94).
Bảng 3.
Hàm lượng một số oxyt và các nguyên tố trong
tourmalin Sông Chảy
|
Ký hiệu mẫu |
NST 01 |
BQT 04 |
|
Ký hiệu mẫu |
NST 01 |
BQT 04 |
||||
|
Hàm lượng chỉ tiêu phân
tích |
|
Hàm lượng chỉ tiêu phân
tích |
||||||||
|
|
||||||||||
|
1 |
Al2O3 |
(%) |
30,29 |
31,70 |
|
19 |
Cu |
ppm |
458,6 |
463,9 |
|
2 |
CaO |
0,79 |
0,59 |
|
20 |
Ga |
49,7 |
40,6 |
||
|
3 |
Fe2O3 |
5,19 |
3,91 |
|
21 |
Ge |
36,6 |
35,0 |
||
|
4 |
K2O |
0,40 |
0,35 |
|
22 |
La |
11,1 |
31,9 |
||
|
5 |
MgO |
9,59 |
9,03 |
|
23 |
Li |
29,5 |
17,1 |
||
|
6 |
MnO |
0,02 |
0,02 |
|
24 |
Mo |
< 5 |
< 5 |
||
|
7 |
P2O5 |
0,01 |
0,19 |
|
25 |
Nb |
24,4 |
31,6 |
||
|
8 |
TiO2 |
0,70 |
0,93 |
|
26 |
Ni |
89,6 |
87,0 |
||
|
9 |
Ag |
Ppm |
< 2 |
< 2 |
|
27 |
Pb |
56,9 |
58,5 |
|
|
10 |
As |
23,9 |
33,8 |
|
28 |
Sb |
< 10 |
< 10 |
||
|
11 |
B |
27.000 |
24.575 |
|
29 |
Sc |
11,9 |
24,9 |
||
|
12 |
Ba |
15,4 |
23,2 |
|
30 |
Sn |
25,7 |
< 10 |
||
|
13 |
Be |
30,3 |
< 5 |
|
31 |
Sr |
31,2 |
37,5 |
||
|
14 |
Bi |
< 10 |
< 10 |
|
32 |
Ta |
< 10 |
< 10 |
||
|
15 |
Cd |
< 2 |
< 2 |
|
33 |
V |
74,0 |
152,0 |
||
|
16 |
Ce |
27,9 |
72,9 |
|
34 |
W |
1.161,0 |
1.162,0 |
||
|
17 |
Co |
78,8 |
72,4 |
|
35 |
Y |
40,7 |
32,6 |
||
|
18 |
Cr |
18,9 |
55,8 |
|
36 |
Zn |
166,7 |
174,7 |
||
Bảng 4. Thành
phần hoá học của tourmalin Sông Chảy
và một
số vùng khác ở Việt
|
TT |
Kh. vật - Địa
điểm |
Văn
liệu |
SiO2 |
TiO2 |
Al2O3 |
Σ
Fe |
MnO |
MgO |
CaO |
Na2O |
K2O |
H2O |
|
1 |
Dravit 1 |
Tác giả |
30,06 |
0,72 |
31,59 |
5,43 |
- |
8,48 |
1,00 |
2,33 |
0,10 |
0,25 |
|
2 |
Dravit 2 |
Tác giả |
35,58 |
0,96 |
33,19 |
4,31 |
- |
7,00 |
0,83 |
1,90 |
0,07 |
0,20 |
|
3 |
Schorl |
11 |
35,1 |
0,012 |
34,7 |
12,8 |
0,52 |
2,9 |
0,05 |
1,66 |
0,24 |
0,003 |
|
4 |
Schorl T1 |
16 |
37,19 |
- |
32,98 |
9,04 |
- |
4,32 |
- |
2,12 |
- |
- |
|
5 |
Schorl T2 |
16 |
36,24 |
- |
31,64 |
11,15 |
- |
4,19 |
0,19 |
1,94 |
- |
- |
|
6 |
Dravit |
7 |
34,76 |
0,92 |
27,43 |
0,76 |
- |
14,44 |
4,43 |
1,62 |
0,14 |
|
|
7 |
Lidicoe-tit |
3 |
36,54 |
0,02 |
41,02 |
0,10 |
1,46 |
0,04 |
2,04 |
1,07 |
0,02 |
3,32 |
|
8 |
N 3/1 |
8 |
39,29 |
- |
39,11 |
0,112 |
5,71 |
0,006 |
- |
0,818 |
0,088 |
- |
Ghi chú: NST 01 - tourmalin (dravit) Xín Mần
(trong đá mica chứa tourmalin),
BQT 04 - tourmalin Quảng
Bình (trong pegmatit felspat).
Từ
các kết quả phân tích nhiễu xạ roengen và phân tích
thành phần của tourmalin Sông Chảy có thể thấy rằng
chúng chủ yếu là dravit và thuộc dãy đồng hình
dravit-schorl (phụ nhóm tourmalin natri).
IV. NHẬN XÉT
VÀ KẾT LUẬN
1.
Tourmalin là khoáng vật khá phổ biến trong khối
granito-gneis Sông Chảy. Tại đây, tourmalin gặp trong
các thành tạo: pegmatit mica chứa beryl, tourmalin, pegmatit mica
chứa tourmalin, pegmatit felspat, đá mica chứa tourmalin, mạch
thạch anh - tourmalin. Tổ hợp khoáng vật chính:
tourmalin, thạch anh, felspat, muscovit, biotit, phlogopit.
2.
Tourmalin Sông Chảy (thuộc biến loại dravit) trên thực
tế gặp cả trong các pegmatỉt mica, pegmatit felspat và
trong đá mica (phlogopit - giàu Mg) chứng tỏ nguồn cung
cấp vật liệu cho thành tạo pegmatit khối Sông Chảy
khá giàu Mg.
3.
Tourmalin Sông Chảy khá giàu Na (1,99-2,33%), W (1162 ppm), Cu
(463,9-458,6 ppm), ngoài ra còn có Li (17,1-29,5 ppm)
4. Kết
quả phân tích nhiễu xạ roengen và thành phần hoá học
cho phép khẳng định tourmalin Sông Chảy chủ yếu
là dravit với các thông số ô mạng a = 15,9543 Ao,
b = 7,19754 Ao, V = 1566,61 Ao3 thuộc dãy đồng
hình dravit-schorl (phụ nhóm tourmalin natri).
Công trình
này là kết quả của đề tài NCCB mã số
7.068.06 do Bộ Khoa học và Công nghệ tài trợ.
VĂN
LIỆU
1. Afonina G.G., V.M. Makagon,
2. Berry L.G. et al., 1983. Mineralogy. Michigan
W.H. Freemanand Co. 592 p.
3. Dirlam D.M., B.M. Laurs, B. Williams, 2002. Liddicoatite tourmaline
from
4. Đỗ Thị Vân Thanh, 1988. Đặc điểm địa
hóa, khoáng vật học của trường pegmatit Thạch
Khoán. Luận án PTS. Thư viện Quốc gia, Hà Nội.
5.
Godovikov A.A., 1975. Mineralogy. Nedra, Moskva, 520 p.
6. Kostov I., 1974. Mineralogy. Mir, Moskva, 584 p.
7. Nguỵ Tuyết Nhung, Vũ Thu
Hương, 1996. Tourmalin Lục Yên và các đặc tính ngọc
học. TC Địa chất, A/237 : 48-51. Hà Nội.
8. Nguỵ Tuyết
Nhung, Nguyễn Thị Minh Thuyết, Nguyễn Ngọc
Trường, Vũ Ngọc Anh, 2005.
Đặc điểm thành phần khoáng vật học của
pegmatit chứa đá quý vùng Lục Yên. Tt báo cáo HNKH 60
năm Địa chất Việt Nam, tr. 713-722. Cục
ĐC và KS VN, Hà Nội.
9. Nguyen Van Binh,
2003. On tourmaline found in the pegmatite of Hoang Hoa
district (Thanh Hoa Province). Geo- and Material Science on Gem-Minerals of
Viet Nam. Proc. of the 1st International Workshop, p. 64-69. Hà Nội.
10. Nguyễn
Văn Bình, Phan Tiến Dũng, 2004.
Beryl khối Sông Chảy. Tóm tắt BCKH tại Hội nghị
Trường Đại học KHTN Hà Nội, tr. 275. Hà Nội.
11. Nguyễn Văn Bình, 2005. Nghiên cứu về
tourmalin ở Hoằng Hoá, Thanh Hoá. TC Các khoa học về
TĐ, 1 : 78-82. Hà Nội.
12. Nguyễn
Văn Bình, Phan Tiến Dũng, Trần Văn Soát, Nguyễn
Thị Hồng, 2005. The mineral beryl from Song Chay massif and possibility to
find there aquamarine and emerald. Proc. of the 3rd Intern.
Workshop on “Gem-materials and Modern Analytical Methods, p. 146-158. Hà Nội.
13. Phan Vĩnh Phúc, Lê Thị Cát
Tường, T.D. Thanh, Phạm Gia Ngữ, Hofmeister, 2003. Investigation of some
specimens of Vietnamese tourmaline. Geo- and Material Science on Gem-Minerals
of
14. Simmons B.W., A.Falster, 2002. Elbaite-liddicoatite
tourmaline from
15. Trần Xuyên (Chủ biên),
2001. Bản
đồ địa chất tờ Bắc Quang (F-48-XV) tỷ
lệ 1:200.000. Cục ĐC và KS VN, Hà Nội.
16. Vũ Thị Anh Tiềm, 2002. Đặc điểm
tinh thể học, ngọc học tourmalin trong pegmatit tại
Thạch Khoán. TC Các khoa học về TĐ, 4 : 379-381. Hà Nội.