THÔNG BÁO KẾT QUẢ QUAN TRẮC NƯỚC
DƯỚI ĐẤT NĂM 2008
Trung tâm Quan
trắc và Dự báo Tài nguyên Nước
I. ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
1. Mực nước bình quân (tính bằng độ cao tuyệt đối) hai tầng
chứa nước Holocen (qh) và Pleistocen
(qp) năm 2008 được thống kê trong Bảng
1. Mực nước cả hai tầng có xu thế hạ thấp theo thời gian.
Bảng 1. Độ cao tuyệt đối mực nước bình quân tháng
năm 2008 (m)
|
Tháng |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
TB |
|
Tầng chứa nước qh |
|||||||||||||
|
Năm 2008 |
2,55 |
2,59 |
2,60 |
2,60 |
2,87 |
3,29 |
3,94 |
4,12 |
3,94 |
3,57 |
4,00 |
3,05 |
3,26 |
|
Lệch N.năm |
-0,29 |
-0,24 |
-0,28 |
-0,34 |
-0,25 |
-0,24 |
-0,16 |
-0,12 |
-0,03 |
-0,02 |
0,69 |
0,08 |
-0,10 |
|
Lệch 2007 |
-0,06 |
0,01 |
-0,04 |
0,02 |
0,01 |
0,11 |
0,22 |
0,24 |
0,11 |
-0,13 |
0,96 |
0,35 |
0,15 |
|
Tầng chứa nước qp |
|||||||||||||
|
Năm 2008 |
-0,40 |
0,02 |
-0,27 |
-0,38 |
-0,28 |
-0,10 |
0,44 |
0,65 |
0,53 |
0,30 |
0,77 |
0,02 |
0,11 |
|
Lệch N.năm |
-1,80 |
-1,41 |
-1,72 |
-1,84 |
-1,81 |
-1,93 |
-1,80 |
-1,72 |
-1,64 |
-1,55 |
-0,88 |
-1,34 |
-1,62 |
|
Lệch 2007 |
-0,18 |
0,19 |
-0,21 |
-0,24 |
-0,25 |
-0,15 |
0,08 |
0,14 |
0,00 |
-0,20 |
0,77 |
0,30 |
0,02 |
N.năm: Trung bình nhiều năm
Năm 2008 có trận mưa lớn xảy ra vào tháng 11 dẫn đến mực nước tháng 11 và tháng 12 của cả hai tầng đều cao hơn so với năm 2007 từ 0,77 (tầng qp) đến 0,96 m (tầng qh).
Tại các vùng khai thác mạnh, mực nước dưới đất tiếp tục giảm dần.

Hình 1.
Đồ thị dao động mực nước công trình quan trắc P.41a - tầng chứa nước qp vùng Hà
Nội.
- Vùng Hà Nội: Mực nước sâu nhất cách mặt đất tại lỗ khoan quan trắc P.41a ở trung tâm bãi giếng Hạ Đình là 35,2 m tháng 7/2008 (Hình 1). Dự báo mực nước tháng 6/2009 là 36,01 m.
- Vùng
Hải Hậu,

Hình 2.
Đồ thị dao động mực nước công trình quan trắc Q.109a tầng chứa nước qp
vùng Hải Hậu,
- Vùng Kiến An, Hải Phòng: Mực nước sâu nhất cách mặt đất tại công trình quan trắc Q.167a (Hình 3) là 10,27 m vào tháng 1/2008. Dự báo mực nước tháng 6/2009 là 9,64 m.

Hình
3. Đồ thị dao động mực nước công trình
quan trắc Q.167a tầng chứa nước qp
vùng Kiến An, Hải Phòng
2. Thành phần hoá học nước dưới đất: Độ tổng khoáng hoá nước dưới đất (TDS) tầng qp trung bình mùa khô năm 2008 là 813 mg/l, mùa mưa là 764 mg/l, tăng giảm không đáng kể so với năm 2007. Các nguyên tố Mn, As, ammoni có tỷ lệ mẫu vượt tiêu chuẩn cho phép (TCCP - Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch của Bộ Y tế số 09/2005/QĐ-BYT ngày 11/3/2005) 50-60%, 12% và 50-63% (xem Bảng 2); hàm lượng cao nhất của các nguyên tố Mn, As, NH4+ mùa khô lần lượt là: 4,64 mg/l (Q.129b - Ph. Lam Sơn, TP Hưng Yên); 0,327 mg/l (Q.58a - Hoài Đức, Hà Nội); 105 mg/l (Q.69a - Hà Đông, Hà Nội) và mùa mưa lần lượt là 3,78 mg/l (MN - Q.129b - Ph. Lam Sơn, TP Hưng Yên), 0,229 mg/l (As – Q.58a - Hoài Đức, Hà Nội ), 16 mg/l (NH4+ - Q.69a - Hà Đông, Hà Nội).
Bảng 2. Kết quả phân tích một số yếu tố thành phần hoá học nước dưới đất
tầng chứa nước qp
|
Đặc trưng |
TDS |
Mn |
As |
Cr |
Se |
Hg |
NH4+ |
||
|
TCCP (QĐ 09/2005/QĐ-BYT) (mg/l) |
1200 |
0,5 |
0,05 |
0,05 |
0,001 |
0,001 |
3,0 |
||
|
Mùa khô |
|
|
|||||||
|
Số mẫu vượt / Tổng số mẫu |
9/54 |
13/26 |
3/26 |
0/26 |
0/26 |
0/26 |
10/16 |
||
|
Giá trị trung bình |
813 |
0,75 |
0,025 |
0,001 |
0,0005 |
0,000 |
23,62 |
||
|
Giá trị Min |
108 |
0,05 |
0,001 |
0,001 |
0,0005 |
0,000 |
1,12 |
||
|
Giá trị Max |
6415 |
4,64 |
0,327 |
0,003 |
0,0005 |
0,000 |
105,00 |
||
|
Mùa mưa |
|
|
|||||||
|
Số mẫu vượt / Tổng số mẫu |
9/54 |
16/26 |
3/26 |
0/26 |
0/26 |
0/26 |
8/16 |
||
|
Giá trị trung bình |
764 |
0,85 |
0,022 |
0,001 |
0,0005 |
0,0001 |
5,56 |
||
|
Giá trị Min |
78 |
0,05 |
0,001 |
0,001 |
0,0005 |
0,0001 |
0,00 |
||
|
Giá trị Max |
7581 |
3,78 |
0,229 |
0,003 |
0,0010 |
0,0002 |
16,00 |
||
II.
ĐỒNG BẰNG
1. Mực nước bình quân (tính bằng độ cao tuyệt đối) được thống kê trong Bảng 3. Mực nước các tầng chứa nước Pleistocen thượng (qp3), Pleistocen trung-thượng (qp2-3), Pleistocen hạ (qp1), Pliocen trung-trung (n22), Pliocen trung-hạ (n21) trong năm 2008 so với năm 2007 và trung bình nhiều năm đều có xu hướng thấp hơn.
Bảng
3. Độ cao tuyệt đối mực nước bình
quân tháng năm 2008 các tầng chứa nước chính vùng đồng bằng
|
Tháng |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
TBình |
|
1. Tầng
chứa nước Pleistocen thượng (qp3) |
|||||||||||||
|
Năm 2008 |
4,47 |
4,17 |
3,92 |
3,20 |
3,48 |
3,64 |
3,67 |
4,55 |
5,19 |
5,42 |
5,49 |
5,08 |
4,36 |
|
Chênh lệch so với TB nhiều năm |
-0,87 |
-0,83 |
-0,77 |
-1,14 |
-0,96 |
-1,05 |
-1,38 |
-0,92 |
-0,58 |
-0,63 |
-0,44 |
-0,48 |
-0,84 |
|
Chênh lệch so với năm 2007 |
0,32 |
0,35 |
0,77 |
0,22 |
-0,30 |
0,16 |
-0,61 |
-0,05 |
0,31 |
0,16 |
0,32 |
0,42 |
0,17 |
|
2. Tầng
chứa nước Pleistocen trung-thượng (qp2-3) |
|||||||||||||
|
Năm 2008 |
-4,11 |
-4,16 |
-4,45 |
-4,66 |
-4,32 |
-4,16 |
-4,13 |
-4,19 |
-3,83 |
-3,48 |
-3,33 |
-3,55 |
-4,03 |
|
Chênh lệch so với TB nhiều năm |
-2,29 |
-2,10 |
-2,05 |
-2,09 |
-1,90 |
-1,85 |
-2,10 |
-2,31 |
-2,14 |
-2,03 |
-1,75 |
-1,71 |
-2,03 |
|
Chênh lệch so với năm 2007 |
-0,18 |
-0,14 |
-0,19 |
-0,21 |
-0,19 |
-0,28 |
-0,50 |
-0,38 |
-0,29 |
0,39 |
0,22 |
0,26 |
-0,12 |
|
3. Tầng
chứa nước Pleistocen hạ (qp1) |
|||||||||||||
|
Năm 2008 |
-0,43 |
-0,67 |
-0,97 |
-1,27 |
-1,24 |
-1,08 |
-1,03 |
-0,75 |
-0,47 |
-0,39 |
-0,18 |
-0,52 |
-0,75 |
|
Chênh lệch so với TB nhiều năm |
-1,51 |
-1,70 |
-1,70 |
-1,78 |
-1,71 |
-1,69 |
-1,88 |
-1,77 |
-1,70 |
-1,86 |
-1,62 |
-1,71 |
-1,72 |
|
Chênh lệch so với năm 2007 |
0,10 |
0,11 |
0,06 |
0,04 |
-0,09 |
-0,09 |
-0,22 |
-0,27 |
-0,19 |
-0,42 |
-0,32 |
-0,38 |
-0,14 |
|
4. Tầng
chứa nước Pliocen trung-trung (n22) |
|||||||||||||
|
Năm 2008 |
2,28 |
2,23 |
1,97 |
1,73 |
1,84 |
1,91 |
1,92 |
2,22 |
2,48 |
2,60 |
2,68 |
2,54 |
2,20 |
|
Chênh lệch so với TB nhiều năm |
-2,70 |
-2,66 |
-2,66 |
-2,78 |
-2,69 |
-2,79 |
-2,89 |
-2,84 |
-2,72 |
-2,77 |
-2,53 |
-2,50 |
-2,71 |
|
Chênh lệch so với năm 2007 |
-0,51 |
-0,35 |
-0,44 |
-0,42 |
-0,46 |
-0,49 |
-0,65 |
-0,56 |
-0,43 |
-0,43 |
-0,30 |
-0,05 |
-0,42 |
|
5. Tầng
chứa nước Pliocen trung-hạ (n21) |
|||||||||||||
|
Năm 2008 |
-2,49 |
-2,62 |
-2,77 |
-2,91 |
-2,83 |
-2,82 |
-2,77 |
-2,67 |
-2,54 |
-2,45 |
-2,41 |
-2,45 |
-2,64 |
|
Chênh lệch so với TB nhiều năm |
-2,01 |
-2,00 |
-2,00 |
-1,99 |
-1,86 |
-1,87 |
-1,95 |
-1,92 |
-1,92 |
-1,96 |
-1,90 |
-1,82 |
-1,93 |
|
Chênh lệch so với năm 2007 |
-0,10 |
-0,09 |
-0,11 |
-0,03 |
0,10 |
0,12 |
0,04 |
0,05 |
0,03 |
-0,05 |
-0,07 |
0,03 |
-0,01 |
Tại các vùng khai thác mạnh, mực nước dưới đất có xu hướng giảm dần.
- Độ sâu mực nước lớn nhất cách mặt đất tầng chứa nước Pliocen (n22) TP Hồ Chí Minh tại công trình quan trắc Q808040 (Hình 4) là 16,67 m (ngày 24/6/2008), thấp hơn cùng kỳ so với năm 2007 là 1,03 m. Dự báo độ sâu mực nước tháng 6/2009 là 17,28 m.
Hình
4. Đồ thị dao động mực nước công trình
quan trắc Q808040
tầng chứa nước n22 TP Hồ Chí Minh
- Độ sâu mực nước lớn nhất trong năm 2008 cách mặt đất của tầng chứa nước qp1 ở Bình Chánh - TP Hồ Chí Minh tại công trình quan trắc Q015030 (hình 5) là 28,26m (ngày 15/5/2008) thấp hơn giá trị này năm 2007 là 0,42m. Dự báo độ sâu mực nước tháng 6 năm 2009 là 29,04m.

Hình 5.
Đồ thị dao động mực nước công trình quan trắc Q015030 tầng chứa nước qp1
ở Bình Chánh, TP Hồ Chí
Minh
2. Thành phần hoá học nước dưới đất: Thành phần hoá học mùa khô năm 2008 được thống kê trong Bảng 4. Kết quả đánh giá chất lượng nước theo Tiêu chuẩn nước sạch ban hành theo quyết định số 09/2005/QĐ-BYT ngày 11/3/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế cho thấy có một số thành phần của nước vượt giới hạn, thường là TDS, NH4+, NO3-, NO2- và các thành phần vi lượng thường là Mn, As, Pb. Cụ thể các trường hợp vượt ở các đối tượng nghiên cứu, như sau:
- Tầng qh: có 15/24 mẫu có TDS vượt giới hạn, lớn nhất ở công trình Q822010 (Long Hoà, Cần Giờ, TP HCM); 1/1 mẫu có Mn và F vượt giới hạn tại Q20302T (Lê Chánh, Tân Châu, An Giang); 14/39 mẫu có NH4+ vượt giới hạn, lớn nhất tại Q822010; 9/39 mẫu có NO2- vượt giới hạn, lớn nhất tại Q219010 (TT Ba Tri, Ba Tri, Bến Tre) và 1/39 mẫu có NO3- vượt giới hạn tại Q003010 (Vĩnh Tế, Châu Đốc, An Giang).
- Tầng qp3: có 13/27 mẫu có TDS vượt giới hạn, lớn nhất tại Q17701Z (Ph. 9, TP Cà Mau, Cà Mau); 4/7 mẫu có Mn vượt giới hạn, lớn nhất tại Q409020 (Ph. 6, TP Sóc Trăng, Sóc Trăng); 1/7 mẫu có Pb vượt giới hạn tại Q409020; 7/7 mẫu có F vượt giới hạn, lớn nhất tại Q221020 (Ph. 1, TX. Tây Ninh, Tây Ninh); 9/39 mẫu có NH4+ vượt giới hạn, lớn nhất tại Q808020 (Lê Minh Xuân, Bình Chánh, TP HCM); 6/39 mẫu có NO2- vượt giới hạn, lớn nhất tại Q40102T (Minh Lương, Châu Thành, Kiên Giang); 1/39 mẫu có NO3- vượt giới hạn tại Q00102F (Cẩm Giang, Châu Thành, Tây Ninh).
- Tầng qp2-3: có 10/30 mẫu có TDS vượt giới hạn, lớn nhất tại Q822030M1 (Long Hoa, Cần Giờ, TP HCM); 2/8 mẫu có Mn vượt giới hạn, lớn nhất tại Q177020 (Ph.9, TP Cà Mau, Cà Mau); 6/8 mẫu có F vượt giới hạn, lớn nhất tại Q003340 (Xuân Thới Thượng, Hóc Môn, TP HCM); 12/34 mẫu có NH4+ vượt giới hạn, lớn nhất tại Q822030M1; 6/34 mẫu có NO2- vượt giới hạn, lớn nhất tại Q20402Z (Cần Đăng, Châu Thành, An Giang).
- Tầng qp1: có 7/24 mẫu có TDS vượt giới hạn, lớn nhất tại Q21402ZM1 (Tân Long Hội, Măng Thít, Vĩnh Long); 4/9 mẫu có Mn vượt giới hạn, lớn nhất tại Q02204T (TT Thạnh Hoá, Thạnh Hoá, Long An); 1/9 mẫu có Pb vượt giới hạn tại Q220040 (Tân Lập, Tân Biên, Tây Ninh); 6/27 mẫu có NH4+ vượt giới hạn, lớn nhất tại Q821040 (Bình Khánh, Cần Giờ, TP HCM); 3/27 mẫu có NO2- vượt giới hạn, lớn nhất tại Q598030 (Ph. 3. TP Sóc Trăng, Sóc Trăng).
- Tầng n22: có 11/27 mẫu có TDS vượt giới hạn, lớn nhất tại Q406040 (Long Sơn, Cầu Ngang, Trà Vinh); 2/9 mẫu có Mn vượt giới hạn, lớn nhất tại Q011040 (Tân Chánh Hiệp, Quận 12, TP HCM); 8/9 mẫu có F vượt giới hạn, lớn nhất tại Q714040 (Bình Sơn, Long Thành, Đồng Nai); 4/30 mẫu có NH4+ vượt giới hạn, lớn nhất tại Q406040; 2/30 mẫu có NO3- vượt giới hạn, lớn nhất tại Q714040 và 6/30 mẫu có NO2- vượt giới hạn, lớn nhất tại Q40403Z (Tập Sơn, Trà Cú, Trà Vinh).
- Tầng n21: có 9/21 mẫu có TDS vượt giới hạn, lớn nhất tại Q219040 (TT Ba Tri, Ba Tri, Bến Tre); 3/4 mẫu có F vượt giới hạn, lớn nhất tại Q02304Z, (TT Trảng Bàng, Trảng Bàng, Tây Ninh); 2/21 mẫu có NH4+ vượt giới hạn, lớn nhất tại Q219040 và 4/21 mẫu có NO2- vượt giới hạn, lớn nhất tại Q40404Z (TT Minh Lương, Minh Lương, Kiên Giang).
Bảng 4. Kết quả phân tích một số yếu tố thành phần
hoá học nước dưới đất (mg/l)
|
Đặc trưng |
TDS |
Mn |
As |
Cu |
Pb |
Hg |
F |
NH4 |
NO3 |
NO2 |
|
TCCP (QĐ09) |
1200 |
1 |
0,05 |
2 |
0,05 |
0,01 |
1,5 |
3 |
50 |
3 |
|
Tầng qh |
||||||||||
|
Số vượt/T.số |
15/24 |
1/1 |
1/1 |
0/1 |
0/1 |
0/1 |
0/1 |
14/39 |
1/39 |
9/39 |
|
Trung bình |
6020 |
1,550 |
0,190 |
0,001 |
0,000 |
0,000 |
0,470 |
14,178 |
7,130 |
3,662 |
|
Max |
49500 |
1,550 |
0,190 |
0,001 |
0,000 |
0,000 |
0,470 |
118,700 |
127,160 |
41,620 |
|
Min |
82 |
1,550 |
0,190 |
0,001 |
0,000 |
0,000 |
0,470 |
0,000 |
0,300 |
0,000 |
|
Tầng
qp3 |
||||||||||
|
Số vượt/T.số |
13/27 |
4/7 |
0/7 |
0/7 |
1/7 |
0/7 |
0/7 |
9/39 |
1/39 |
6/39 |
|
Trung bình |
3385 |
0,936 |
0,004 |
0,029 |
0,012 |
0,000 |
0,300 |
5,547 |
6,362 |
1,498 |
|
Max |
24540 |
2,550 |
0,014 |
0,176 |
0,079 |
0,001 |
0,600 |
71,800 |
89,460 |
14,100 |
|
Min |
39 |
0,030 |
0,001 |
0,001 |
0,000 |
0,000 |
0,130 |
0,000 |
0,300 |
0,000 |
|
Tầng qp2-3 |
||||||||||
|
Số vượt/T.số |
10/30 |
2/8 |
0/8 |
0/8 |
0/8 |
0/8 |
0/8 |
12/34 |
0/34 |
6/34 |
|
Trung bình |
4145 |
1,202 |
0,002 |
0,002 |
0,001 |
0,000 |
0,474 |
5,124 |
1,375 |
1,955 |
|
Max |
35400 |
8,500 |
0,004 |
0,006 |
0,002 |
0,000 |
1,120 |
41,000 |
4,580 |
15,960 |
|
Min |
28 |
0,009 |
0,001 |
0,000 |
0,000 |
0,000 |
0,150 |
0,000 |
0,270 |
0,000 |
|
Tầng qp1 |
||||||||||
|
Số vượt/T.số |
7/24 |
4/9 |
0/9 |
0/9 |
1/9 |
0/9 |
0/9 |
6/27 |
0/27 |
3/27 |
|
Trung bình |
2723 |
0,440 |
0,006 |
0,143 |
0,013 |
0,000 |
0,371 |
3,631 |
1,542 |
0,459 |
|
Max |
15028 |
1,800 |
0,028 |
1,237 |
0,090 |
0,002 |
0,690 |
46,050 |
9,270 |
4,170 |
|
Min |
22 |
0,009 |
0,000 |
0,000 |
0,000 |
0,000 |
0,110 |
0,000 |
0,300 |
0,000 |
|
Tầng n22 |
||||||||||
|
Số vượt/T.số |
11/27 |
2/9 |
0/9 |
0/9 |
0/9 |
0/9 |
0/9 |
4/30 |
2/30 |
6/30 |
|
Trung bình |
5126 |
0,258 |
0,007 |
0,003 |
0,001 |
0,000 |
0,391 |
2,488 |
6,322 |
2,174 |
|
Max |
26675 |
0,690 |
0,041 |
0,009 |
0,003 |
0,002 |
0,740 |
18,980 |
52,560 |
18,930 |
|
Min |
45 |
0,020 |
0,001 |
0,000 |
0,000 |
0,000 |
0,160 |
0,000 |
0,290 |
0,000 |
|
Tầng n21 |
||||||||||
|
Số vượt/T.số |
9/21 |
0/4 |
0/4 |
0/4 |
0/4 |
0/4 |
0/4 |
2/21 |
0/21 |
4/21 |
|
Trung bình |
4684 |
0,145 |
0,005 |
0,001 |
0,001 |
0,000 |
0,538 |
0,989 |
1,342 |
2,206 |
|
Max |
24800 |
0,320 |
0,008 |
0,001 |
0,001 |
0,000 |
1,120 |
8,410 |
5,670 |
14,930 |
|
Min |
76 |
0,009 |
0,003 |
0,000 |
0,000 |
0,000 |
0,210 |
0,000 |
0,320 |
0,000 |
III.
TÂY NGUYÊN
1. Mực nước bình quân (tính bằng độ cao tuyệt đối) ở Tây Nguyên
được tổng hợp thống kê trong Bảng 5.
Bảng 5. Độ cao tuyệt đối mực nước bình quân các tháng
ở Tây Nguyên (m)
|
Tháng |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
TB |
|
TB nhiều năm |
556,8 |
556,3 |
555,8 |
555,6 |
556,0 |
556,4 |
556,8 |
557,4 |
558,2 |
558,2 |
558,0 |
557,3 |
556,9 |
|
TB 2007 |
557,3 |
556,8 |
556,3 |
556,1 |
556,3 |
556,4 |
556,9 |
558,3 |
558,5 |
558,9 |
558,9 |
558,3 |
557,4 |
|
TB 2008 |
557,7 |
557,1 |
556,8 |
556,4 |
556,7 |
556,9 |
556,9 |
557,6 |
557,8 |
558,2 |
558,0 |
557,7 |
557,3 |
|
Lệch TB N.năm |
0,8 |
0,9 |
1,0 |
0,8 |
0,7 |
0,5 |
0,1 |
0,1 |
-0,4 |
0,1 |
0,1 |
0,4 |
0,4 |
|
Lệch năm 2007 |
0,4 |
0,4 |
0,4 |
0,3 |
0,4 |
0,5 |
0,0 |
-0,8 |
-0,6 |
-0,7 |
-0,9 |
-0,6 |
-0,1 |
Độ sâu mực nước lớn nhất cách mặt đất ở vùng Buôn Ma Thuột tại công trình quan trắc C50 (Hình 6) là 34,11 m cách mặt đất. Dự báo độ sâu mực nước tháng 6/2009 là 33,78 m.

Hình 6.
Đồ thị dao động mực nước công trình quan trắc C.50 vùng Buôn Ma Thuột, Đắc Lắc
2. Thành phần hoá học nước dưới đất: Độ tổng khoáng hoá trung bình của nước dưới đất mùa khô năm 2008 là 138 mg/l, mùa mưa là 131 mg/l, thay đổi không đáng kể so với giá trị tương ứng cùng kỳ năm 2007. Các nguyên tố vi lượng trong nước dưới đất đều chưa vượt quá chỉ tiêu cho phép trừ Mn (Bảng 6). Hàm lượng Mn cao nhất là 0,776 mg/l (Công trình LK18T - An Khê, Gia Lai).
Bảng 6. Kết quả phân tích một số yếu tố
thành phần hoá học nước dưới đất ở Tây Nguyên (mg/l)
|
Đặc trưng |
TDS105 |
Mn |
Hg |
As |
Pb |
NH4+ |
|
TCCP (mg/l) |
1200 |
0,5 |
0,001 |
0,01 |
0,05 |
3,0 |
|
Smẫu vượt/Tsố mẫu (M.khô) |
0/126 |
1/25 |
0/25 |
0/25 |
0/25 |
0/21 |
|
Smẫu vượt/Tsố mẫu (M.mưa) |
0/126 |
2/25 |
0/25 |
0/25 |
0/25 |
0/21 |
|
Giá trị trung bình (M.khô) |
138 |
0,131 |
0,0006 |
0,0005 |
0,0007 |
0,037 |
|
Giá trị trung bình (M.mưa) |
131 |
0,122 |
0,0005 |
0,0005 |
0,0026 |
0,046 |
|
Giá trị Max (M.khô) |
792 |
0,593 |
0,0010 |
0,0005 |
0,0010 |
0,080 |
|
Giá trị Max (M.mưa) |
774 |
0,776 |
0,0010 |
0,0005 |
0,0170 |
0,080 |
|
Giá trị Min (M.khô) |
20 |
0,008 |
0,0005 |
0,0005 |
0,0005 |
0,005 |
|
Giá trị Min (M.mưa) |
32 |
0,012 |
0,0005 |
0,0005 |
0,0005 |
0,010 |