TIỀM NĂNG SA KHOÁNG TITAN-ZIRCON CÔNG NGHIỆP TRONG TẦNG CÁT ĐỎ THUỘC HỆ TẦNG PHAN THIẾT
Ở DẢI VEN BIỂN
NGUYỄN VĂN
THUẤN1, TRẦN VĂN THẢO2
1Cục Địa chất và Khoáng
sản Việt
2Liên đoàn Địa chất Trung Trung Bộ, TP Quy Nhơn, Bình Định
Tóm tắt: Tầng cát đỏ,
thuộc hệ tầng Phan Thiết, phân bố ở vùng ven biển các tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận
và bắc Bà Rịa - Vũng Tàu, có diện tích rộng, chiều dày lớn. Cuối năm 2007 - đầu
năm 2008, Liên đoàn Địa chất Trung Trung Bộ đã phát hiện sa khoáng titan-zircon
trong tầng này với tài nguyên dự báo (334a+334b) là 130 triệu tấn với hàm lượng
titan-zircon ≈ 0,9 %, trong đó zircon chiếm khoảng 15-20 %. Với phát hiện ban
đầu rất có ý nghĩa này, đề nghị Nhà nước sớm đầu tư điều tra, đánh giá để có cơ
sở khoa học quy hoạch và phát triển lĩnh vực khoáng sản titan-zircon ở Việt Nam.
I. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT
Tầng cát đỏ thuộc hệ tầng Phan
Thiết (mbQ12-3
pt) là một thành tạo địa chất có
diện phân bố rộng rãi nhất trong các phân vị Đệ tứ vùng ven biển Nam Trung Bộ,
thuộc các tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận và bắc Bà Rịa - Vũng Tàu [4]. Diện lộ trên
bề mặt của chúng khoảng 1000 km2, còn lại bị các trầm tích trẻ hơn
phủ lên. Cát đỏ Phan Thiết là một thành tạo địa chất Đệ tứ độc đáo của Việt
Mặt cắt tổng hợp sơ bộ các lỗ khoan cho thấy các thành tạo cát đỏ thuộc hệ tầng
Phan Thiết có thế nằm ngang hoặc nghiêng thoải ra biển, cấu thành 3 nhịp, bao
gồm: nhịp dưới đáy có màu đỏ, dày 5-15 m; nhịp giữa gồm các nhịp màu vàng - vàng
phớt nâu ở phần dưới và các nhịp màu đỏ - đỏ loang lổ trắng ở phần trên, dày
30-40 m; nhịp trên với phần dưới màu vàng, phần trên màu đỏ, dày khoảng 25-30
m. Thành phần độ hạt trung bình: sạn (>1 mm): 1,05 %, cát hạt lớn (1-0,5
mm): 2,13 %, cát hạt vừa (0,3-0,5 mm): 24,5 %, cát hạt nhỏ (0,1-0,3 mm): 59,43
%, bột (0,1-0,07 mm): 8,47 %, sét (<0,07 %): 4,41 %. Các thành tạo này phần
lớn bị nén ép yếu, ở trạng thái khô, bóp nhẹ chúng bị vỡ vụn thành những hạt
rời rạc, thể trọng tự nhiên trung bình khoảng 1,7. Tại một số vị trí thuộc ranh
giới mặt bào mòn gặp lớp mỏng sạn-cát màu xám trắng dạng bê tông, hạt vụn được
gắn kết tương đối tốt bằng keo vôi và silic, song chưa trải qua giai đoạn thành
đá.
Đôi khi ở đáy trầm tích cát đỏ gặp các lớp cuội-sạn màu xám lót đáy. Bề dày
của tầng cát đỏ thay đổi từ 25,5 m (vùng An Hải) đến hơn 85,5 m (vùng Hàm Tiến).
Các thành tạo này phủ bất chỉnh hợp lên hệ tầng Mộ Tháp (mN2-Q1
mt), hệ tầng Mũi Né (mQ12
mn) và nhiều thành tạo có tuổi khác
nhau. Đồng thời, chúng bị các trầm tích tuổi Pleistocen muộn và Holocen phủ lên.
Về nguyên nhân thành tạo màu đỏ độc đáo của hệ tầng Phan Thiết hiện nay còn
nhiều ý kiến khác nhau. Các tác giả đưa ra các quan điểm chủ yếu mang tính suy luận,
thiếu những chứng cứ khoa học thuyết phục.
Hình 1. Sơ đồ phân bố cát đỏ thuộc hệ tầng Phan
thiết khu vực Nam Trung Bộ
II. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA MẠO
Địa hình của thành tạo cát đỏ hệ tầng Phan Thiết thuộc
kiểu thềm tích tụ nguồn gốc biển. Chúng tồn tại dưới dạng thềm sót, bề mặt cao
hơn mực nước biển từ 10 đến hơn 100 m; phân bố từ mép biển vào sâu trong đất
liền từ 5 đến 20 km, kéo dài không liên tục dọc theo bờ biển từ nam Ninh Thuận
qua tỉnh Bình Thuận đến rìa phía bắc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, khoảng 250 km. Bề
mặt địa hình khá bằng phẳng hoặc rất thoải, với độ nghiêng bề mặt khoảng 1-20,
ít khi đến 100 và có xu hướng nghiêng ra biển. Độ cao tuyệt đối của bề
mặt thềm cát đỏ từ 10 đến hơn 100 m. Do
tác động xâm thực của nước vào mùa mưa, đã hình thành các mương xói, rãnh xói,
đặc biệt là các vách sạt lở dốc 50-700, hoặc dựng đứng, có độ cao từ
vài đến hàng chục mét, kéo dài dọc bờ biển. Bề mặt xuất lộ của tầng cát đỏ có
các dạng địa hình đồi thoải, bãi bằng phẳng, các lòng chảo có đáy bằng. Nhiều
vị trí của tầng cát đỏ bị các trầm tích trẻ hơn phủ lên, bị gió thổi mòn lộ ra
bề mặt cát đỏ có độ gắn kết chắc hơn, tạo dạng địa hình “cửa sổ” mài mòn màu đỏ
thẫm với nền phủ màu trắng xung quanh khá độc đáo.
III. ĐẶC ĐIỂM KHOÁNG SẢN
1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu và phát hiện
Trong những năm 1985-1989, Nguyễn Thị Kim Hoàn [6] và các cộng sự thực hiện
Đề tài nghiên cứu về triển vọng sa khoáng titan ven biển Việt Nam đã dự báo về triển
vọng sa khoáng trong cát đỏ ven biển Nam Trung Bộ. Năm 1989, khi thực hiện “Báo
cáo tìm kiếm nước dưới đất vùng Phan Rang - Tháp Chàm”, Nguyễn Hữu Nghê [5] đã
nhận định: trầm tích biển tướng doi cát hệ tầng Phan Thiết (mbQ12-3pt) rất giàu khoáng vật quặng. Hàm lượng ilmenit từ 2 đến 3 kg/m3 đến 1
% trong cát; rutil: 65-150 g/m3; zircon: 230-250 g/m3. Năm
1999, trong Báo cáo thuyết minh Bản đồ địa chất và khoáng sản tờ Phan Thiết tỷ
lệ 1:200.000 [4], các tác giả đã mô tả sự có mặt các khoáng vật titan trong tầng
cát đỏ với hàm lượng 2-5 kg/m3, không có ý nghĩa công nghiệp. Năm
2005, trong “Báo cáo các phát hiện mới về sa khoáng ven biển Phan Thiết - Hồ
Tràm” Đào Mạnh Tiến đã nhận định: ngoài tiềm năng sa khoáng trong các thành tạo
Holocen, các thành tạo Pleistocen (cụ thể là cát đỏ) nguồn gốc biển cũng rất có
triển vọng về sa khoáng.

Ảnh 1. Địa hình
bãi bằng phẳng của cát đỏ hệ tầng Phan Thiết.

Ảnh 2. Địa
hình vách sạt lở của tầng cát đỏ do xâm thực của nước mặt.
Trong
những năm 2005-2008, Liên đoàn Địa chất Trung Trung Bộ được Cục Địa chất và Khoáng
sản Việt
2. Kết quả khảo sát chi tiết các diện tích cát đỏ
Trên cơ sở nghiên cứu biểu hiện
quặng trên mặt của tầng cát đỏ, cuối năm 2007, Liên đoàn Địa chất Trung Trung Bộ
đã nhận định: có khả năng phần dưới của tầng cát đỏ chứa sa khoáng đạt hàm
lượng công nghiệp. Từ nhận định này, 6 diện tích đã được chọn để thiết kế khoan
kiểm tra khả năng chứa sa khoáng ở dưới sâu, bao gồm các vùng: Từ Hoa - Từ
Thiện, Sơn Hải 2 (vùng An Hải, tỉnh Ninh
Thuận), Tân Phú, Hòn Rơm - Thiện Ái, Phú Hải - Hàm Tiến (vùng Bắc Phan Thiết,
tỉnh Bình Thuận), Tiến Thành - Tân Thành (vùng Nam Phan Thiết, tỉnh Bình
Thuận). Tổng diện tích lựa chọn khảo sát chi tiết là 183 km2, chiếm
khoảng 15 % diện phân bố tầng cát đỏ. Trong diện tích này đã khoan 18 lỗ khoan
máy, độ sâu từ 25,5 m đến 103,5 m, với tổng khối lượng 1.094 m và đào 1 giếng
sâu 8 m kiểm tra lỗ khoan trong diện tích lựa chọn. Kết quả cho thấy:
- Trong tất cả 18 lỗ khoan đều
phát hiện được sa khoáng đạt hàm lượng công nghiệp với chiều dày lớn.
- Mẫu đã phân tích có hàm lượng
sa khoáng tổng hợp (ilmenit, zircon, rutil) đạt trung bình 0,71-1,82 %
(11,9-30,9 kg/m3), nhiều mẫu đạt hàm lượng 2-5 % (34-84 kg/m3);
trong đó zircon chiếm 15-20% trọng lượng sa khoáng tổng hợp. Các mẫu đã được phân
tích kiểm tra, đối sánh với các tài liệu khác.
- Chiều dày tầng chứa sa khoáng
công nghiệp từ 21,7 đến 89 m, trung bình là 40,7 m.
- Tài nguyên dự báo cho 6 khu
khảo sát chi tiết là 130 triệu tấn sa khoáng tổng hợp.
- Tại lỗ khoan ở vùng Phú Hải
- Hàm Tiến đã tiến hành đào 1 giếng kiểm tra. Kết quả phân tích mẫu giữa công
trình khoan và công trình giếng cơ bản trùng nhau, độ sai lệch trong giới hạn
cho phép.
- Điều kiện khai thác sa khoáng
rất thuận lợi.
Bảng 1. Thống kê tài nguyên dự
báo cho tầng cát đỏ trong
diện tích khảo sát chi tiết
|
STT |
Vùng
|
Diện tích
(km2) |
Số lỗ khoan |
Bề dày TB (m) |
Hàm lượng TB |
Tài nguyên
dự báo (triệu tấn) |
|
|
Sa khoáng tổng hợp |
Zircon |
||||||
|
1 |
Từ Hoa - Từ Thiện |
22 |
03 |
21,47 |
0,73 |
5,89 |
0,78 |
|
2 |
Sơn Hải 2 |
16 |
03 |
29,73 |
0,74 |
5,84 |
0,84 |
|
3 |
Tân Phú |
11 |
01 |
46,5 |
0,71 |
6,17 |
1,04 |
|
4 |
Hòn Rơm - Thiện Ái |
57 |
04 |
48,5 |
0,94 |
44,06 |
8,11 |
|
5 |
Phú Hải - Hàm Tiến |
31 |
03 |
68,27 |
1,39 |
50,01 |
7,44 |
|
6 |
Tiến Thành - Tân Thành |
46 |
04 |
29,5 |
0,74 |
17,01 |
3,23 |
|
Tổng cộng |
183 |
18 |
|
|
128,98 |
21,43 |
|
3. Các diện tích cát đỏ chưa được khảo sát chi tiết
Các diện tích còn lại của tầng cát đỏ khoảng 1.300
km2, chiếm khoảng 85 %, mới được khảo sát theo lộ trình khái quát và
lấy mẫu định hướng ở các vách vết lộ. Kết quả phân tích cho thấy hàm lượng các
mẫu đều đạt trên mức chỉ tiêu công nghiệp tối thiểu. Tài nguyên dự báo cho các
diện tích này có thể tới hàng trăm triệu tấn sa khoáng.
4. Vài nét về đặc điểm quặng sa khoáng trong cát đỏ
Trong tầng cát đỏ chứa sa
khoáng đạt chỉ tiêu công nghiệp tỷ lệ trung bình thành phần khoáng vật chính
bao gồm: thạch anh = 89,81 %, sét = 7,54 %, ilmenit = 1,13 %, rutil = 0,16 %,
anatas = 0,04 %, leucoxen = 0,71 %, zircon = 0,26 % (Bảng 2).
Bảng 2. Tỷ lệ các khoáng vật chính trong
tầng cát đỏ
(Tổng hợp các mẫu tại 1 lỗ khoan ở
vùng Phú Hải - Hàm Tiến)
|
Số TT |
Tên khoáng vật |
Tỷ lệ khoáng vật, % |
Ghi chú |
|
|
từ … đến |
TB |
|||
|
I |
Phần sét |
1,6-14,7
% |
7,54 % |
Tỷ lệ trong mẫu |
|
II |
Phần từ cảm |
rất ít |
rất ít |
Tỷ lệ trong mẫu |
|
|
Magnetit |
có - rất ít |
Có |
Tỷ lệ trong phần từ cảm |
|
|
Martit |
có - rất ít |
Có |
|
|
III |
Phần điện từ |
0,50-3,66
% |
1,66 % |
Tỷ lệ trong mẫu |
|
|
Ilmenit |
35-86 % |
68 % |
Tỷ lệ trong phần điện từ |
|
|
Limonit |
rất ít - ít |
Không xác định |
|
|
|
Granat |
0 - rất ít |
||
|
|
Hematit |
0 - rất ít |
||
|
|
Amphibol |
0 - rất ít - 28 % |
||
|
|
Epidot |
0 - rất ít - 24 % |
||
|
|
Tourmalin |
3-19 % |
||
|
|
Monazit |
rất ít |
rất ít |
|
|
|
Sphen |
0 - rất ít |
rất ít |
|
|
IV |
Phần không điện từ nặng |
0,09-0,96
% |
0,36 % |
Tỷ lệ trong mẫu |
|
|
Zircon |
65-78 % |
73% |
Tỷ lệ trong phần không điện từ nặng |
|
|
Rutil |
3-6 % |
4,4% |
|
|
|
Anatas |
1 % |
1,0% |
|
|
|
Leucoxen |
14-28 % |
19,6% |
|
|
|
Kyanit |
0 - ít |
Không xác định |
|
|
|
Corindon |
0-2 hạt |
||
|
|
Brookit |
rất ít |
||
V
|
Phần không điện từ nhẹ |
81,62-97,81 % |
90,44 % |
Tỷ lệ trong mẫu |
|
|
Thạch anh |
97-100 % |
99,3 % |
Tỷ lệ trong phần không điện từ nhẹ |
|
|
Felspat + KV khác |
0-10 % |
|
|
Kết quả thống kê cho thấy mức
độ biến thiên hàm lượng ilmenit từ 22,22 đến 50,36 %, trung bình 33,73%; mức độ
biến thiên hàm lượng zircon từ 9,17 đến 59,47 %, trung bình 35,19 %. Như vậy,
hàm lượng ilmenit và zircon phân bố trong cát đỏ thuộc loại rất đồng đều đến
đồng đều. Độ hạt quặng sa khoáng trung bình: cát hạt nhỏ (0,1-0,3 mm) chiếm 28,75
%, bột sét (<0,1 mm) chiếm 71,04 %. Thành phần hoá học trung bình của tinh
quặng ilmenit: TiO2 = 49,86 %, CrO3 = 0,05 %, Fe2O3+FeO
= 34,79 %.
IV. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
1. Tầng cát đỏ thuộc hệ tầng
Phan Thiết (mbQ12-3
pt) là một thành tạo địa chất có
diện phân bố rộng rãi nhất trong các phân vị Đệ tứ vùng ven biển Nam Trung Bộ
thuộc các tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận và bắc Bà Rịa - Vũng Tàu. Diện lộ trên bề
mặt của chúng khoảng 1000 km2, còn lại bị phủ bởi các trầm tích trẻ
hơn, tổng diện tích phân bố dự kiến khoảng 1200 km2. Chiều dày tầng
cát đỏ từ vài chục đến gần 100 m. Thành phần tầng cát đỏ chủ yếu là cát thạch
anh hạt vừa đến nhỏ, có độ chọn lọc và mài mòn tốt; thứ yếu là bột sét.
2.
Tầng cát đỏ nói trên chứa sa khoáng titan-zircon có hàm lượng trung
bình không cao (~0,9 %) ; song tỉ lệ zircon trong sa khoáng khá cao (15-20 %),
chiều dày trung bình đạt hàm lượng công nghiệp lớn (~40 m), diện tích phân bố
rất rộng. Tài nguyên dự báo bước đầu cho phần điều tra chi tiết 183 km2
là 130 triệu tấn; phần còn lại khoảng 1.000 km2 mới được điều tra sơ
bộ có thể đạt hàng trăm triệu tấn sa khoáng. Như vậy, tiềm năng titan-zircon ở
các tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận và Bà Rịa - Vũng Tàu là rất lớn.
3.
Nguyên liệu titan được sử dụng trong nhiều lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế,
nhu cầu sử dụng ngày càng tăng. Hiện chưa có nguyên liệu khác thay thế. Đề nghị Nhà nước sớm đầu tư điều tra, đánh giá sa khoáng
titan-zircon trong tầng cát đỏ Phan Thiết để quy hoạch và phát triển thành
ngành công nghiệp
mũi nhọn của Việt
1. Đào Thanh Bình, Phạm Văn Hát, 1983. Báo
cáo Kết quả tìm kiếm tỷ mỷ ilmenit vùng Chùm Găng - Thuận Hải. Lưu trữ Địa chất. Hà Nội.
2. Lê Đức An, 1999. Bàn về quá trình
tạo màu của cát đỏ Phan Thiết. TC Địa
chất, A/250 : 36-40. Hà Nội.
3. Nguyễn Biểu (Chủ biên), 1995. Báo cáo Điều tra địa chất và khoáng sản vùng ven
bờ (0-30 m nước) miền Trung (Nga Sơn - Vũng Tàu). Lưu trữ Địa chất. Hà Nội
4. Nguyễn Đức Thắng (Chủ biên), 1999. Địa
chất và khoáng sản tờ Phan Thiết tỷ lệ 1:200.000. Cục ĐC&KS VN. Hà Nội.
5. Nguyễn Hữu Nghê, 1989. Báo cáo Tìm kiếm
nước dưới đất bằng tổ hợp các phương pháp địa vật lý vùng Phan Rang - Thuận
Hải. Lưu trữ Địa chất. Hà Nội.
6. Nguyễn Kim Hoàn (Chủ biên), 1985. Báo cáo Đặc điểm địa chất và triển vọng khoáng
sản titan sa khoáng ven biển Việt Nam. Lưu
trữ Địa chất. Hà Nội.
7. Nguyễn Thanh Bình, 1988. Báo cáo Kết quả
công tác thăm dò sơ bộ mỏ sa khoáng ilmenit - ziricon Hàm Tân - Thuận Hải. Lưu trữ Địa chất. Hà Nội.
8. Nguyễn Văn Cường (Chủ biên), 2001. Báo
cáo Kết quả đo vẽ bản đồ địa chất và tìm kiếm khoáng sản nhóm tờ Hàm Tân - Côn Đảo
tỷ lệ 1:50.000. Lưu trữ Địa chất. Hà Nội.
9. Trần
Nghi, Nguyễn Địch Dỹ, Đinh Văn Thuận, Vũ Văn Vĩnh, Ma Kông Cọ, Trịnh Nguyên
Tính, 1998. Môi trường địa chất và cơ chế thành tạo cát đỏ Phan Thiết. TC Địa chất, A/245 : 10-20. Hà Nội.
10. Trương Công Hữu, 1996. Báo cáo Kết quả điều
tra địa chất bổ sung khu mỏ ilmenit Gò Đình - Hàm Tân - Bình Thuận. Lưu trữ Địa chất. Hà Nội.