THÔNG BÁO ĐỘNG THÁI NƯỚC DƯỚI ĐẤT
6 THÁNG ĐẦU NĂM 2008
Liên đoàn Quy hoạch và
Điều tra Tài nguyên nước Miền Bắc
1. Mực nước: Giá trị bình quân (tính bằng độ cao tuyệt đối, m) hai
tầng chứa nước Holocen (qh) và Pleistocen (qp) 6 tháng đầu năm 2008 được thống
kê trong Bảng 1. Mực nước cả hai tầng có xu thế hạ thấp theo thời gian.
Bảng 1. Độ cao tuyệt đối mực nước
bình quân 6 tháng đầu năm 2008 (m)
|
Tháng |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
TB |
|
Năm 2008 |
2,54 |
2,58 |
2,59 |
2,59 |
2,85 |
3,31 |
2,74 |
|
Chênh lệch so với TB nhiều năm |
-0,30 |
-0,25 |
-0,29 |
-0,35 |
-0,26 |
-0,22 |
-0,28 |
|
Chênh lệch so với
năm 2007 |
-0,06 |
0,01 |
-0,04 |
0,02 |
0,01 |
0,14 |
0,02 |
|
Tầng chứa nước qp |
|||||||
|
Năm 2008 |
-0,39 |
0,02 |
-0,27 |
-0,37 |
-0,27 |
0,67 |
-0,10 |
|
Chênh lệch so với TB nhiều năm |
-1,79 |
-1,41 |
-1,71 |
-1,83 |
-1,80 |
-1,17 |
-1,62 |
|
Chênh lệch so với
năm 2007 |
-0,16 |
0,20 |
-0,19 |
-0,22 |
-0,23 |
0,63 |
0,00 |
Tại các vùng khai thác mạnh như
- Vùng Hà Nội: Mực nước sâu nhất cách mặt đất tại lỗ khoan
quan trắc P.41a ở trung tâm bãi giếng Hạ Đình (H. 1) là 35,35 m, thấp hơn cùng
kỳ năm trước 0,8 m Dự báo mực nước 6 tháng cuối năm 2008 là 35,7 m.

Hình 1. Đồ thị dao
động mực nước công trình quan trắc P.41a- tầng chứa nước qp
vùng Hà Nội.
- Vùng Hải Hậu, Nam Định: Mực nước sâu nhất cách mặt đất
tại công trình quan trắc Q.109a (H. 2) là 9,17 m, thấp hơn cùng kỳ năm trước
0,20 m. Dự báo 6 tháng cuối năm độ sâu mực nước khoảng 9,4 m.

Thời gian
Hình 2. Đồ thị dao
động mực nước công trình quan trắc Q.109a tầng chứa nước qp vùng Hải Hậu,
- Vùng Kiến An, Hải Phòng: Mực nước sâu
nhất cách mặt đất tại công trình quan trắc Q.167a (H. 3) là 10,3 m, xấp xỉ cùng kỳ năm trước. Dự báo 6 tháng cuối năm mực nước có thể hạ thấp
xuống độ sâu 10,58 m cách mặt đất.

Thời gian
Hình 3. Đồ thị dao
động mực nước công trình quan trắc Q.167a tầng chứa nước qp
vùng Kiến An, Hải Phòng
2. Thành phần hoá học nước dưới đất:
- Tầng chứa nước qh nằm trên cùng, tiếp xúc với khí quyển.
Nước nhạt thường phân bố ở các dải ven sông, nước mặn thường phân bố ở khu vực
ven biển. Có 13/33 mẫu có độ tổng khoáng hoá vượt quá chỉ tiêu cho phép cho ăn
uống và sinh hoạt. Đây là tầng chứa nước trên cùng, chịu ảnh hưởng của nhiều
nhân tố đặc biệt là dân sinh, kết quả phân tích ammoni cho thấy có 4/5 mẫu có
hàm lượng vượt quá tiêu chuẩn cho phép (TCCP) (Bảng 2).
- Tầng chứa nước qp là tầng chứa nước
chính ở đồng bằng Bắc Bộ, nằm bên dưới tầng chứa nước qh. Độ tổng khoáng hoá
nước dưới đất (TDS) tổng hợp cho tầng qp mùa khô năm 2008 là 711 mg/l tăng 57
mg/l so với giá trị cùng kỳ năm trước. Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN-5944-1995,
nguyên tố Mn có tỷ lệ mẫu vượt TCCP cao 13/26 mẫu; hàm lượng cao nhất của các
nguyên tố Mn là 4,64 mg/l (Q.129b - Hưng Yên). Nguyên tố As có 3/26 mẫu vượt
TCCP hàm lượng cao nhất là 0,327 mg/l (Q.58a – Hoài Đức, Hà Tây ). Có 9/15 mẫu
nghiên cứu có hàm lượng NH4+ vượt TCCP. Hàm lượng cao
nhất là 105,0 mg/l (Q.69a - Hà Đông, Hà Tây). Các vùng có hàm lượng ammoni và
arsen cao là Hà Nội, Hà Tây và Hà
Bảng 2. Kết quả
phân tích một số yếu tố thành phần hoá học nước dưới đất tầng chứa nước qh
|
Đặc trưng |
TDS |
NH4+ |
|
TCCP (mg/l) |
1000 |
3,0 |
|
Số mẫu vượt / Tsố mẫu |
13/33 |
4/5 |
|
Giá trị trung bình |
3200 |
22 |
|
Giá trị min
(mg/l) |
123 |
1,52 |
|
Giá trị max (mg/l) |
24668 |
52 |
Bảng 3. Kết quả
phân tích một số yếu tố thành phần hoá học nước dưới đất tầng chứa nước qp
|
Đặc trưng |
TDS |
Mn |
As |
Cr |
Se |
Hg |
F |
NH4+ |
TCCP (mg/l)
|
1000 |
0,5 |
0,05 |
0,05 |
0,01 |
0,001 |
1,0 |
3,0 |
|
Số mẫu vượt/ TSố mẫu |
9/45 |
13/26 |
3/26 |
0/26 |
0/26 |
0/26 |
0/26 |
9/15 |
|
Trung bình (mg/l) |
711 |
0,75 |
0,025 |
0,001 |
0,001 |
0 |
0,244 |
22,7 |
|
Nhỏ nhất (mg/l) |
108 |
0,05 |
0,001 |
0,001 |
0,001 |
0 |
0,005 |
1,1 |
|
Lớn nhất (mg/l) |
3172 |
4,64 |
0,327 |
0,003 |
0,001 |
0 |
0,470 |
105,0 |
II. ĐỒNG BẰNG
Hiện nay, ở vùng đồng bằng Nam Bộ
có các công trình quan trắc trong 8 tầng chứa nước. Dưới đây, chúng tôi đánh
giá các thông số quan trắc của một số tầng chứa nước chính.
1. Mực nước: Giá trị bình quân (tính bằng độ cao tuyệt đối, m) được
tổng hợp thống kê trong Bảng 4. Mực nước các tầng chứa nước Pleistocen thượng
(qp3), Pleistocen trung-thượng (qp2-3), Pleistocen hạ (qp1),
Pliocen trung trung (n22), Pliocen trung hạ (n21),
Miocen (n13) 6 tháng đầu năm 2008 đều thấp hơn so với giá
trị trung bình nhiều năm và cùng kỳ năm trước( trừ tầng chứa nước qp3).
- Mực nước sâu nhất cách mặt đất tầng chứa nước Pliocen
trung (n22) ở vùng Cà Mau tại công trình quan trắc
Q19904T (H. 4) là 10,32 m cách mặt đất. Dự báo 6 tháng cuối năm mực nước có thể
hạ thấp xuống độ sâu 10,4 m cách mặt đất.
- Mực nước sâu nhất cách mặt đất ở Bình
Chánh - TP Hồ Chí Minh tại công trình quan trắc Q015030 (H. 5) là 28,26 m cách
mặt đất. Q015030 là công trình nằm trong vùng động thái khí tượng bị phá huỷ do
khai thác, mực nước bị hạ thấp được hồi phục do được cung cấp tạo nên 2 chu kỳ
dâng, hạ mực nước.
2. Thành phần hoá học nước dưới đất: Độ tổng khoáng hoá nước dưới đất tổng
hợp cho các tầng chứa nước có xu hướng thay đổi so với năm 2007 và so với trung
bình nhiều năm (1995-2008) (Bảng 5).
Bảng
4. Độ cao tuyệt đối mực nước bình quân 6 tháng đầu năm 2008
các tầng chứa nước chính vùng Đồng bằng Nam Bộ (m)
|
Tháng |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
TBình |
|
1. Tầng chứa nước
Pleistocen thượng (qp3) |
|||||||
|
Năm 2008 |
5,09 |
4,80 |
4,56 |
3,93 |
4,18 |
4,35 |
4,48 |
|
Chênh lệch so với TB
nhiều năm |
-0,77 |
-0,74 |
-0,69 |
-1,00 |
-0,83 |
-0,90 |
-0,82 |
|
Chênh
lệch so với năm 2007 |
0,28 |
0,29 |
0,60 |
0,16 |
-0,27 |
0,06 |
0,19 |
|
2. Tầng chứa nước
Pleistocen trung - thượng (qp2-3) |
|||||||
|
Năm 2008 |
-4,11 |
-4,16 |
-4,45 |
-4,66 |
-4,32 |
-4,57 |
-4,38 |
|
Chênh lệch so với TB
nhiều năm |
-2,29 |
-2,11 |
-2,06 |
-2,08 |
-1,90 |
-2,22 |
-2,11 |
|
Chênh
lệch so với năm 2007 |
-0,21 |
-0,15 |
-0,20 |
-0,21 |
-0,18 |
-0,69 |
-0,27 |
|
3. Tầng chứa nước
Pleistocen hạ (qp1) |
|||||||
|
Năm 2008 |
-0,43 |
-0,67 |
-0,97 |
-1,27 |
-1,24 |
-1,13 |
-0,95 |
|
Chênh lệch so với TB
nhiều năm |
-1,51 |
-1,70 |
-1,70 |
-1,78 |
-1,71 |
-1,74 |
-1,69 |
|
Chênh
lệch so với năm 2007 |
0,10 |
0,11 |
0,06 |
0,04 |
-0,09 |
-0,15 |
0,01 |
|
4. Tầng chứa nước
Pliocen trung (n22) |
|||||||
|
Năm 2008 |
2,28 |
2,23 |
1,97 |
1,73 |
1,84 |
1,91 |
2,00 |
|
Chênh lệch so với TB
nhiều năm |
-2,70 |
-2,66 |
-2,66 |
-2,78 |
-2,71 |
-2,81 |
-2,72 |
|
Chênh
lệch so với năm 2007 |
-0,51 |
-0,35 |
-0,44 |
-0,42 |
-0,46 |
-0,49 |
-0,45 |
|
5. Tầng chứa nước
Pliocen hạ (n21) |
|||||||
|
Năm 2008 |
-2,49 |
-2,62 |
-2,77 |
-2,91 |
-2,83 |
-2,82 |
-2,74 |
|
Chênh lệch so với TB
nhiều năm |
-2,01 |
-2,00 |
-2,00 |
-1,99 |
-1,86 |
-1,87 |
-1,96 |
|
Chênh
lệch so với năm 2007 |
-0,10 |
-0,09 |
-0,11 |
-0,03 |
0,10 |
0,12 |
-0,02 |
|
6. Tầng chứa nước
Miocen thượng (n13) |
|||||||
|
Năm 2008 |
-2,81 |
-2,92 |
-3,04 |
-3,20 |
-3,36 |
-3,39 |
-3,12 |
|
Chênh lệch so với TB N.năm |
-2,30 |
-2,32 |
-2,33 |
-2,34 |
-2,39 |
-2,43 |
-2,35 |
|
Chênh lệch so với
năm 2007 |
-0,01 |
0,05 |
0,01 |
0,09 |
-0,12 |
-0,13 |
-0,02 |

Thời gian
Hình 4. Đồ thị dao động mực nước công trình quan
trắc Q19904T tầng chứa nước Pliocen trung (n22) vùng Cà
Mau.
Hầu hết yếu tố vi lượng nước dưới đất trong các tầng chứa
nước đều nằm dưới TCCP trừ Mangan (Bảng 6). Trong đó, tầng qp3 có
4/7 mẫu có hàm lượng Mangan vượt quá TCCP, hàm lượng cao nhất đạt 2,55mg/l
(công trình Q409020 - Phường 6 TX Sóc Trăng - Sóc Trăng). Kết quả phân tích mẫu
nhiễm bẩn cho thấy có 4/13 mẫu có hàm lượng Amoni vượt quá TCCP, hàm lượng cao
nhất đạt 45,20mg/l (công trình Q808020 - Thanh Bình - Đồng Tháp). Tầng qp2-3
có 2/8 mẫu có hàm lượng Mangan vượt quá TCCP, hàm lượng 8,50mg/l (công trình
Q177020 - TX Cà Mau - Cà Mau ). Tầng qp1 có 4/9 mẫu có hàm lượng
Mangan vượt quá TCCP, hàm lượng cao nhất đạt 1,80mg/l (công trình Q02204T -
Thạnh Hoá - Long An); có 1/9 mẫu có hàm lượng Crôm, Đồng và Niken vượt quá
TCCP, hàm lượng cao nhất đạt lần lượt là 0,079mg/l; 1,237mg/l; 0,029mg/l (công
trình Q220040 - Tân Biên - Tây Ninh). Tầng n22 có 2/9 mẫu
có hàm lượng Mangan vượt quá TCCP, hàm lượng cao nhất đạt 0,69mg/l (công trình
Q011040 - Quận 12 - TP HCM).

Thời
gian
Hình 5. Đồ thị dao động mực nước công trình quan trắc Q015030 tầng chứa nước
Pleistocen hạ (qp1) Bình
Chánh, TP Hồ Chí Minh
Bảng 5. Độ tổng khoáng hoá tổng hợp
cho các tầng chứa nước
vùng Đồng bằng Nam Bộ (mg/l)
|
Đặc
trưng |
Tầng
chứa nước qp3 |
Tầng
chứa nước |
Tầng
chứa nước qp1 |
Tầng
chứa nước |
Tầng
chứa nước n21 |
Tầng
chứa nước n13 |
Ghi
chú |
|
TB
mùa khô năm 2008 |
3490 |
4395 |
2762 |
5664 |
5242 |
3409 |
(-) Giảm (+) Tăng |
|
Chênh
lệch so với TB nhiều năm |
784 |
784 |
253 |
251 |
296 |
-124 |
|
|
Chênh lệch so với năm 2007 |
934 |
974 |
30 |
-651 |
-1000 |
-545 |
|
Bảng 6. Kết
quả phân tích một số yếu tố thành phần hoá học nước dưới đất
vùng Đồng bằng Nam
Bộ (mg/l)
|
Đặc trưng |
TDS |
Mn |
As |
Cr |
Cu |
Pb |
Hg |
Ni |
NH4+ |
|
TCCP |
1000 |
0,5 |
0,05 |
0,05 |
0,07 |
0,01 |
0,001 |
0,02 |
3,0 |
|
1. Tầng chứa nước
Pleistocen thượng (qp3) |
|||||||||
|
Số mẫu vượt/Tsố mẫu |
15/27 |
4/7 |
0/7 |
0/7 |
1/7 |
1/7 |
0/7 |
0/7 |
4/13 |
|
Trung bình |
3573 |
0,94 |
0,004 |
0 |
0,029 |
0,012 |
0 |
0,002 |
6,20 |
|
Lớn nhất |
25440 |
2,55 |
0,014 |
0,001 |
0,176 |
0,079 |
0,001 |
0,006 |
45,20 |
|
Nhỏ nhất |
39 |
0,03 |
0,001 |
0 |
0,001 |
0 |
0 |
0 |
0,02 |
|
2. Tầng chứa nước
Pleistocen trung - thượng (qp2-3) |
|||||||||
|
Số mẫu vượt/Tsố mẫu |
11/28 |
2/8 |
0/8 |
0/8 |
0/8 |
0/8 |
0/8 |
0/8 |
3/4 |
|
Trung bình |
4395 |
1,20 |
0,002 |
0 |
0,002 |
0,001 |
0 |
0,002 |
3,43 |
|
Lớn nhất |
40080 |
8,50 |
0,004 |
0,001 |
0,006 |
0,002 |
0 |
0,007 |
5,70 |
|
Nhỏ nhất |
28 |
0,01 |
0,001 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0,36 |
|
3. Tầng chứa nước
Pleistocen hạ (qp1) |
|||||||||
|
Số mẫu vượt/Tsố mẫu |
8/22 |
4/9 |
0/9 |
1/9 |
1/9 |
2/9 |
0/9 |
1/9 |
1/3 |
|
Trung bình |
2762 |
0,44 |
0,006 |
0,010 |
0,143 |
0,013 |
0 |
0,005 |
1,41 |
|
Lớn nhất |
15509 |
1,80 |
0,028 |
0,079 |
1,237 |
0,090 |
0,002 |
0,029 |
3,45 |
|
Nhỏ nhất |
22 |
0,01 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0,00 |
|
4. Tầng chứa nước
Pliocen trung (n22) |
|||||||||
|
Số mẫu vượt/Tsố mẫu |
10/25 |
2/9 |
0/9 |
0/9 |
0/9 |
0/9 |
1/9 |
0/9 |
0/3 |
|
Trung bình |
5664 |
0,26 |
0,007 |
0 |
0,003 |
0,001 |
0 |
0,003 |
0,68 |
|
Lớn nhất |
27220 |
0,69 |
0,041 |
0,001 |
0,009 |
0,003 |
0,002 |
0,007 |
2,03 |
|
Nhỏ nhất |
45 |
0,02 |
0,001 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0,01 |
III. VÙNG TÂY NGUYÊN
1. Mực
nước: giá trị bình quân (tính bằng
độ cao tuyệt đối, m) vùng Tây Nguyên được tổng hợp tính toán thống kê trong
bảng 7. Giá trị trung bình tháng trong sáu tháng đầu năm 2008 cao hơn so với
giá trị trung bình nhiều năm và cùng kỳ năm trước, có lẽ do biến đổi khí hậu,
năm khô hạn, năm mưa nhiều làm biến đổi mực nước.
Bảng 7. Độ cao tuyệt đối mực nước bình
quân 6 tháng đầu năm 2008
vùng Tây Nguyên (m)
|
Tháng |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
TB |
|
Năm 2008 |
557,66 |
557,14 |
556,80 |
556,43 |
556,67 |
556,89 |
556,93 |
|
Chênh lệch so với TB nhiều năm |
1,78 |
1,72 |
1,00 |
0,81 |
0,70 |
0,26 |
1,05 |
|
Chênh lệch so với năm 2007 |
0,40 |
0,35 |
0,44 |
0,33 |
0,39 |
0,49 |
0,40 |
Tại các vùng khai thác với lưu lượng
lớn như Buôn Ma Thuột, Kon Tum,... mực nước có xu hướng suy giảm. Mực nước sâu
nhất cách mặt đất ở vùng Kon Tum tại công trình quan trắc C50 (H. 6) là 33,37
m. Dự báo 6 tháng cuối năm mực nước có thể hạ thấp xuống độ sâu 33,99 m cách
mặt đất.
2. Thành phần hoá học nước
dưới đất: Độ tổng khoáng hoá trung bình mùa khô
năm 2008 là 153 mg/l, giảm 3 mg/l so với trung bình cùng kỳ năm trước .
Các yếu tố vi lượng
trong nước dưới đất đều nằm trong giới hạn cho phép trừ mangan (Bảng 8). Hàm
lượng mangan cao nhất đạt 0,59 mg/l (công trình LK18T - TT. An Khê, Gia Lai).
Thời gian
Hình
6. Đồ thị dao động mực nước lỗ khoan quan
trắc C50 vùng TX Kon Tum, Kon Tum
Bảng 8. Kết quả phân tích một số yếu
tố thành phần hoá học nước dưới đất
vùng Tây Nguyên (mg/l)
|
Đặc
trưng |
TDS |
Vi
lượng |
Nhiễm bẩn NH4+ |
Phenol |
CN- |
|||
|
Mn |
Hg |
As |
Pb |
|||||
TCCP theo TCVN-5944-1995
|
1000 |
0,5 |
0,001 |
0,05 |
0,05 |
3 |
0,02 |
0,001 |
|
Số mẫu vượt/ Tsố mẫu |
0/103 |
1/20 |
0/20 |
0/20 |
0/20 |
0/15 |
0/20 |
7/20 |
|
Trung bình |
153 |
0,15 |
0,001 |
0,001 |
0,001 |
0,04 |
0 |
0,001 |
|
Lớn nhất |
792 |
0,59 |
0,001 |
0,001 |
0,001 |
0,08 |
0,001 |
0,004 |
|
Nhỏ nhất |
20 |
0,01 |
0,001 |
0,001 |
0,001 |
0,01 |
0 |
0,001 |
Ngày nhận bài: 6/8/2008
Người biên tập: Nguyễn Thành Vạn