THÔNG BÁO ĐỘNG THÁI NƯỚC DƯỚI ĐẤT NĂM 2007
Liên đoàn ĐCTV-ĐCCT Miền Bắc
1. Mực nước bình quân (tính bằng độ cao tuyệt đối) hai tầng chứa nước Holocen
(qh) và Pleistocen (qp) năm 2007 được thống kê trong Bảng 1. Mực nước cả hai
tầng có xu thế hạ thấp theo thời gian.
Bảng 1. Độ cao tuyệt đối mực nước bình quân tháng
năm 2007
|
Tháng |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
TB |
|
Tầng chứa nước qh |
|||||||||||||
|
Năm 2007 |
2,60 |
2,57 |
2,63 |
2,57 |
2,85 |
3,17 |
3,71 |
3,87 |
3,81 |
3,69 |
3,03 |
2,69 |
3,10 |
|
Lệch N. năm |
-0,26 |
-0,28 |
-0,27 |
-0,39 |
-0,29 |
-0,38 |
-0,41 |
-0,38 |
-0,16 |
0,09 |
-0,24 |
-0,28 |
-0,27 |
|
Lệch 2006 |
-0,23 |
-0,19 |
-0,11 |
-0,13 |
0,05 |
0,01 |
0,02 |
-0,16 |
0,24 |
0,34 |
0,01 |
-0,09 |
-0,02 |
|
Tầng chứa nước qp |
|||||||||||||
|
Năm 2007 |
-0,23 |
-0,18 |
-0,08 |
-0,15 |
-0,03 |
0,04 |
0,34 |
0,50 |
0,51 |
0,51 |
-0,01 |
-0,29 |
0,08 |
|
Lệch N.năm |
-1,74 |
-1,69 |
-1,63 |
-1,72 |
-1,68 |
-1,90 |
-2,00 |
-1,97 |
-1,75 |
-1,44 |
-1,71 |
-1,74 |
-1,75 |
|
Lệch 2006 |
-0,41 |
-0,37 |
-0,23 |
-0,19 |
-0,09 |
-0,15 |
-0,20 |
-0,39 |
-0,10 |
0,17 |
-0,02 |
-0,18 |
-0,18 |
N.năm: trung bình nhiều năm
Năm 2007 có trận lũ lớn xảy ra vùng ven biển vào
tháng 10 dẫn đến mực nước cả hai tầng đều cao hơn so với năm 2006.
Tại các vùng khai thác mạnh, mực nước dưới đất tiếp tục
giảm dần.
- Vùng Hà Nội: mực nước sâu nhất cách mặt đất
tại lỗ khoan quan trắc P.41a ở trung tâm bãi giếng Hạ Đình là 34,9 m (Hình 1). Dự
báo mực nước tháng 6/2008 là 35,02 m.

Hình 1. Đồ thị dao động mực
nước tại lỗ khoan quan trắc P.41a tầng chứa nước qp vùng Hà Nội
- Vùng Hải
Hậu, Nam Định: mực nước sâu nhất cách mặt đất tại lỗ khoan quan trắc Q.109a
(Hình 2) là 9,24 m. Dự báo mực nước tháng 6/2008 là 8,9 m.

Hình 2. Đồ thị dao động mực nước tại lỗ khoan quan trắc Q.109a
tầng chứa nước qp vùng Hải Hậu,
- Vùng Kiến An, Hải Phòng: Mực nước sâu nhất cách
mặt đất tại lỗ khoan quan trắc Q.167a (Hình 3) là 10,65 m. Dự báo mực nước tháng 6/2008 là 10,37 m.

Hình 3. Đồ thị dao động mực nước tại lỗ khoan quan trắc Q.167a tầng chứa nước qp vùng Kiến An, Hải Phòng.
2. Thành phần hoá học nước dưới đất: Độ tổng khoáng hoá nước dưới đất (TDS) tầng qp
trung bình mùa khô năm 2007 là 654 mg/l, mùa mưa là 761 mg/l, tăng giảm không đáng kể so với năm 2006. Các nguyên
tố Mn, As, ammoni có tỷ lệ mẫu vượt tiêu chuẩn cho phép (TCCP) so với tiêu
chuẩn TCVN-5944-1995 (Nxb Khoa học và Kỹ thuật - 1996, riêng chỉ tiêu NH4+
lấy theo tiêu chuẩn vệ sinh đối với chất lượng nước ăn uống và sinh hoạt về
phương diện vật lý và hoá học - công nghệ cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường)
lần lượt là 33-50%, 8-22%, 46-69% (xem Bảng 2); hàm lượng cao nhất của các
nguyên tố Mn, As mùa khô và mùa mưa lần lượt là: 1,85 mg/l (Q.127a - Mỹ Hào,
Hưng Yên); 2,27 mg/l (Q.127a - Mỹ Hào, Hưng Yên); 0,608 mg/l (Q.58a - Hoài Đức,
Hà Tây) và 0,517 mg/l (Q.58a - Hoài Đức, Hà Tây). Hàm lượng NH4+
cao nhất mùa khô và mùa mưa lần lượt là
97,5 mg/l (Q.69a - Hà Đông, Hà Tây); 110 mg/l (Q.69a - Hà Đông, Hà Tây).
Bảng 2. Kết quả phân tích một số yếu tố
hoá học nước dưới đất tầng chứa nước qp
|
Đặc trưng |
TDS |
Mn |
As |
Cr |
Se |
Hg |
NH4+ |
|
TCCP (mg/l) -
TCVN-5944-1995 |
1000 |
0,5 |
0,05 |
0,05 |
0,01 |
0,001 |
3,0 |
|
Mùa khô |
|||||||
|
Số mẫu vượt / T.số mẫu |
8/44 |
9/25 |
11/25 |
0/25 |
0/25 |
0/25 |
17/44 |
|
Giá trị trung bình |
654 |
0,50 |
0,046 |
0,001 |
0,001 |
0,000 |
11,47 |
|
Giá trị Min |
112 |
0,04 |
0,001 |
0,001 |
0,001 |
0,000 |
0,00 |
|
Giá trị Max |
3122 |
1,85 |
0,608 |
0,002 |
0,001 |
0,000 |
97,50 |
|
Mùa mưa |
|||||||
|
Số mẫu vượt / T.số mẫu |
7/44 |
13/25 |
10/25 |
0/25 |
0/25 |
0/25 |
10/44 |
|
Giá trị trung bình |
761 |
0,62 |
0,036 |
0,001 |
0,001 |
0,000 |
6,99 |
|
Giá trị min |
121 |
0,05 |
0,001 |
0,001 |
0,001 |
0,000 |
0,00 |
|
Giá trị max |
3948 |
||||||