PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ VÀ PHÂN LOẠI CỤM DỊ THƯỜNG   TRONG XỬ LÝ - PHÂN TÍCH TÀI LIỆU PHỔ GAMMA HÀNG KHÔNG

VÕ THANH QUỲNH

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, 334 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

Tóm tắt. Hiện nay trong công tác bay đo từ - phổ gamma ở Việt Nam số lượng các dị thường phổ gamma hàng không phát hiện được là rất lớn, tuy nhiên chỉ có một số lượng rất hạn chế các dị thường được tiến hành kiểm tra đánh giá mặt đất. Vì vậy việc lựa chọn các dị thường đặc trưng, tiêu biểu cho các nhóm bản chất phóng xạ khác nhau để tiến hành kiểm tra đánh giá mặt đất cũng như dự báo triển vọng khoáng sản cho các dị thường chưa được kiểm tra là một nhiệm vụ quan trọng và rất khó khăn. Để góp phần giải quyết nhiệm vụ này tác giả đã nghiên cứu, đề xuất một phương pháp phân tích bổ sung mới: “Phương pháp đánh giá và phân loại cụm dị thường phổ gamma hàng không”. Phương pháp này đã được ứng dụng có hiệu quả trong xử lý - phân tích tài liệu phổ gamma hàng không đối với một số đề án bay đo địa vật lý ở Việt Nam hiện nay.


I. CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP

Hiện nay trong công tác xử lý - phân tích tài liệu phổ gamma hàng không, bản đồ dị thường phổ gamma đóng vai trò quan trọng, đặc biệt là trong việc tìm kiếm và dự báo các khoáng sản có ích. Tuy nhiên, trên thực tế khi tiến hành khai thác sử dụng loại tài liệu này vẫn gặp phải một số hạn chế, cần được nghiên cứu khắc phục. Đó là:

- Bản đồ dị thường phổ gamma được thành lập dựa theo kết quả phân loại bản chất phóng xạ của các dị thường điểm đơn lẻ (dị thường đơn) với một số lượng rất lớn (hàng nghìn dị thường đối với mỗi đề án bay đo). Trong khi đó công tác kiểm tra mặt đất các dị thường, bao gồm kiểm tra sơ bộ (KTSB) và kiểm tra chi tiết (KTCT) chỉ có thể thực hiện với một số lượng rất hạn chế những dị thường tiêu biểu, mà việc lựa chọn, xác định chúng gặp nhiều khó khăn.

- Trên thực tế các dị thường phổ gamma thường tập trung thành cụm hoặc dải (gọi chung là cụm), bao gồm tập hợp nhiều dị thường đơn phân bố gần nhau trên một đối tượng địa chất nào đó. Trên mỗi yếu tố địa chất gây dị thường các dị thường thường mang một đặc tính phóng xạ chung, liên quan với một loại hình khoáng sản nhất định nếu có. Do vậy, việc lựa chọn tiến hành kiểm tra mặt đất, cũng như việc dự báo các diện tích triển vọng khoáng sản ở các bước phân tích tiếp theo thường được tiến hành theo cụm. Trong khi đó, thực tế ta chỉ có bản đồ phân bố các dị thường đơn. Rõ ràng là căn cứ trên bản đồ này rất khó có được một cách nhìn đầy đủ và khái quát về đặc điểm phóng xạ chung của toàn cụm. Do đó, việc lựa chọn các cụm dị thường tiêu biểu đại diện cho từng nhóm bản chất phóng xạ để tiến hành kiểm tra mặt đất và đặc biệt là việc dự báo các diện tích triển vọng khoáng sản liên quan với các cụm dị thường gặp nhiều khó khăn. Thực tế công việc này còn dựa nhiều vào kinh nghiệm, mang tính chủ quan, chưa dựa trên những tiêu chuẩn mang tính định lượng, có cơ sở khoa học chặt chẽ.

Để góp phần khắc phục khó khăn nói trên theo hướng từng bước nâng cao hơn nữa hiệu quả khai thác sử dụng thông tin, chúng tôi xây dựng một phương pháp phân tích bổ sung mới với tên gọi “Phương pháp đánh giá và phân loại cụm dị thường” theo cách sau:

- Xem một cụm dị thường bao gồm tập hợp nhiều dị thường đơn với các tham số phóng xạ khác nhau như là một dị thường duy nhất với các tham số phóng xạ đặc trưng chung nào đó.

- Các cụm dị thường được đánh giá và phân loại bản chất phóng xạ thông qua 8 tham số chỉ tiêu: ∆J, T(1/2), ∆U/∆K, ∆Th/∆U, JU, JTh, JK, F tương tự như đối với các dị thường đơn, ngoài ra còn đưa vào bổ sung ba tham số mới là các hệ số tương quan hàm lượng các nguyên tố RU,Th, RU,K, RK,Th.

Tám tham số phóng xạ đặc trưng của cụm kể trên được xác định bằng cách xây dựng các đường cong mật độ phân bố từ tập hợp số liệu trên các dị thường đơn, từ đó xác định giá trị có tần suất lớn nhất làm giá trị đặc trưng chung của cụm.

Các hệ số tương quan hàm lượng các nguyên tố được xác định như sau:

Chúng ta biết hệ số tương quan của 2 đại lượng ngẩu nhiên bất kỳ được xác định theo công thức:

Từ bản chất toán học của hệ số tương quan nếu sử dụng chúng để phản ánh đặc điểm phân bố của các nguyên tố phóng xạ U, Th, K trong đất đá có thể thấy: khi hệ số tương quan hàm lượng các nguyên tố càng có giá trị nhỏ thì mức độ “dị thường” của các trường phóng xạ càng lớn và ngược lại. Nếu trong 3 nguyên tố phóng xạ U, Th, K có một nguyên tố nào đó phân bố không bình thường thì 2 hệ số tương quan có nó tham gia sẽ có giá trị nhỏ. Nếu có từ 2 nguyên tố trở lên phân bố không bình thường thì cả 3 hệ số tương quan sẽ có giá trị nhỏ. Do vậy, các hệ số tương quan hàm lượng không chỉ là những tham số chỉ tiêu xác định bản chất phóng xạ, mà còn nói lên mức độ “dị thường”, từ đó liên quan đến việc đánh giá mức độ triển vọng khoáng sản của cụm. Các kết quả phân tích thử nghiệm trên tài liệu thực tế cho thấy đây là những tham số chỉ tiêu rất tốt trong việc tham gia đánh giá và phân loại bản chất phóng xạ của cụm mà khi xử lý trên các dị thường đơn không thể có được.

II. XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH VÀ ÁP DỤNG THỰC TẾ

1. Xây dựng chương trình xử lý trên máy tính

Theo nội dung phương pháp trình bày ở trên, chúng tôi đã xây dựng chương trình xử lý trên máy tính (chương trình Q.20) từ kết quả phân loại cụm dị thường theo chương trình thành lập “Sơ đồ phân bố cụm dị thường”. Trên sơ đồ này toàn bộ cụm dị thường được biểu diễn còn lại như một dị thường duy nhất theo ranh giới của cụm với cách thể hiện các nhóm bản chất phóng xạ theo các tổ hợp màu tương tự như đối với các dị thường đơn.

2. Áp dụng thực tế

Với nội dung phương pháp và phần mềm xử lý trên máy tính tương ứng như đã trình bày ở trên, chúng tôi đã tiến hành phân tích thử nghiệm đối với tài liệu thực tế của vùng bay Tuy Hòa và cho kết quả tốt. Cụ thể như sau:

Trên vùng bay Tuy Hòa với tổng diện tích khoảng 7600 km2 đã phát hiện được gần 2000 dị thường và khoanh định thành 120 cụm. Các dị thường đơn được thể hiện trên 15 mảnh bản đồ tỉ lệ 1:50.000. Hình 1 là một phần diện tích nhỏ phía ĐN của vùng bay có khoảng 150 dị thường. Bằng phương pháp đánh giá và phân loại cụm dị thường (theo chương trình Q.20) toàn bộ 120 cụm dị thường được mã hóa và xác định bản chất phóng xạ (Bảng 1, 2). Từ đó thành lập “Sơ đồ phân bố cụm dị thường phổ gamma hàng không” (Hình 2). Với sơ đồ này toàn bộ cụm dị thường của vùng bay được thể hiện trên một bản vẽ (ở tỉ lệ 1:200.000 hoặc nhỏ hơn). Cần lưu ý rằng theo Quy phạm kỹ thuật hiện hành thì bản đồ các dị thường đơn không thể biểu diễn trên tỉ lệ 1: 200.000 hoặc nhỏ hơn. Sơ đồ này cùng với các số liệu tham số phóng xạ đặc trưng của cụm (Bảng 1, 2) là những tài liệu rất có ý nghĩa giúp người phân tích có thêm những hiểu biết đầy đủ, toàn diện hơn về đặc điểm trường phóng xạ của từng cụm cũng như của toàn vùng bay. Những tài liệu này là cơ sở cho việc lựa chọn các cụm dị thường tiêu biểu, đại diện cho các nhóm bản chất phóng xạ khác nhau để tiến hành kiểm tra mặt đất ở giai đoạn thi công đề án, đồng thời là căn cứ quan trọng trong việc dự báo triển vọng khoáng sản đối với các cụm chưa tiến hành kiểm tra mặt đất, nhưng có các đặc điểm địa chất, địa vật lý tương tự ở giai đoạn phân tích tổng hợp tài liệu.

Hình 1. Bản đồ tuyến bay thực tế và dị thường phổ gamma hàng không

Hình 2. Sơ đồ phân bố cụm dị thường phổ gamma hàng không vùng Tuy Hoà

(thành lập theo phương pháp đánh giá và phân loại cụm dị thường)


KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỐNG KÊ PHÂN LOẠI CỤM DỊ THƯỜNG

Bảng mã hóa và phân loại dị thường đơn của cụm (cụm số:68)                                   Bảng 1

************ * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *

*

STT

SDT

DJ/T(1:2)

U/DU

Th/DTh

K/DK

Th:U/U:K

F/Ju

JTh/Jk

MAHOA

BC-FX

*

………………………………………………………………………………………………………………………………

*

 

 

2.20

6.50

18.00

2.70

2.77

0.98

0.33

CB

 

*

*

1

187

400.00

3.50

6.00

2.30

2.41

0.45

0.22

3112

K

*

………………………………………………………………………………………………………………………………

*

 

 

2.80

8.00

25.00

4.60

3.13

1.47

0.33

CB

 

*

*

2

196

450.00

4.20

10.00

1.60

1.74

0.40

0.27

3213

K

*

………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………

*

 

 

3.40

4.50

17.00

4.40

3.78

1.16

0.32

CB

 

*

*

35

417

450.00

2.50

12.00

3.20

1.02

0.31

0.37

3213

K

*

************ * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *

Phân tích thống kê phân loại cụm

************ * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *

MÃ HÓA VÀ PHÂN LOẠI CỤM DỊ THƯỜNG

………………………………………………………………………………………………………………………………

*

STT

SDT

DJ/T(1:2)

U/DU

Th/DTh

K/DK

Th:U/U:K

F/Ju

JTh/Jk

MAHOA

BC-FX

*

………………………………………………………………………………………………………………………………

*

 

 

2.65

4.23

19.78

4.21

4.68

0.90

0.37

CB

 

*

*

1

68

575.00

3.01

10.87

2.24

1.00

0.29

0.34

3212

K

*

………………………………………………………………………………………………………………………………

*

CÁC HỆ SỐ TƯƠNG QUAN:          Rth.u=0.72                  Ru.k =0.42                             Rth.k = 0.44

*

************* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *

KẾT QUẢ TỔNG HỢP PHÂN TÍCH THỐNG KÊ PHÂN LOẠI CỤM DỊ THƯỜNG

                                                                                                                                                                         Bảng 2

*********** * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *  *  *

*

STT

CỤM

DJ/T(1:2)

U/DU

Th/DTh

K/DK

Th:U/U:K

F/Ju

JTh/Jk

TOTAL

MAHOA

BC-FX

*

………………………………………………………………………………………………………………………………

*

 

 

2.90

5.63

26.30

4.50

4.68

0.96

0.39

 

BB

 

*

*

1

1

237.50

2.53

14.50

1.10

1.25

0.31

0.30

6.69

3313

TH-K

*

………………………………………………………………………………………………………………………………

*

 

 

2.69

6.49

25.90

4.31

3.99

1.08

0.38

 

CB

 

*

*

2

2

450.00

2.98

10.43

1.39

1.50

0.35

0.28

6.89

3213

K

*

………………………………………………………………………………………………………………………………

*

 

 

2.20

4.80

25.00

3.65

5.21

0.70

0.43

 

CB

 

*

*

3

3

433.33

3.53

10.33

1.02

1.32

0.30

0.27

5.88

3212

K

*

………………………………………………………………………………………………………………………………

*

 

 

2.80

7.75

29.20

3.52

3.77

0.93

0.40

 

CB

 

*

*

4

4

480.00

3.78

14.60

1.02

2.20

0.39

0.21

7.33

3213

K

*

………………………………………………………………………………………………………………………………

*

 

 

3.05

4.50

19.75

4.00

4.39

0.91

0.37

 

CB

 

*

*

5

5

575.00

2.30

8.63